Connect with us

Giáo Dục

Các ngành đại học – Cập nhật tất cả các ngành nghề hiện nay

Published

on

Các ngành đại học

Các ngành đại học – Danh sách tất cả các ngành nghề hiện nay

Các ngành đại học hay các nghề đào tạo hiện nay gồm có những ngành nào ? Đó là vấn đề được nhiều bạn trẻ quan tâm nhất hiện nay, bởi có thể nói, đó chính là tương lai của các bạn sau này. Việc lựa chọn ngành học luôn là việc vô cùng quan trọng ngay từ khi còn ngồi trong ghế nhà trường.

Dù sau khi ra trường có rất nhiều bạn làm trái ngành, xong, lựa chọn đúng ngành học mình yêu thích để sau khi ra trường có thể nhận được một công việc đúng chuyên ngành và đam mê giúp bạn có mức thu nhập cao. Sau đây là danh sách toàn bộ các ngành học được phân chia theo từng lĩnh vực dành cho các bạn muốn tìm hiểu ngành nghề.

Nhóm ngành Đào tạo Sư phạm
Các ngành nhóm Sư phạm bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Giáo dục học 7140101
Quản lý giáo dục 7140114
Kinh tế giáo dục 7140199
Giáo dục mầm non 7140201
Giáo dục tiểu học 7140202
Giáo dục đặc biệt 7140203
Giáo dục công dân 7140204
Giáo dục chính trị 7140205
Giáo dục thể chất 7140206
Huấn luyện thể thao 7140207
Giáo dục Quốc phòng – An ninh 7140208
Sư phạm Toán học 7140209
Sư phạm Tin học 7140210
Sư phạm Vật lý 7140211
Sư phạm Hóa học 7140212
Sư phạm Sinh học 7140213
Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp 7140214
Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp 7140215
Sư phạm Ngữ văn 7140217
Sư phạm Lịch sử 7140218
Sư phạm Địa lý 7140219
Sư phạm Âm nhạc 7140221
Sư phạm Mỹ thuật 7140222
Sư phạm Tiếng Anh 7140231
Sư phạm Tiếng Nga 7140232
Sư phạm Tiếng Pháp 7140233
Sư phạm Tiếng Trung Quốc 7140234
Sư phạm Tiếng Đức 7140235
Sư phạm Tiếng Nhật 7140236
Sư phạm Tiếng Hàn Quốc 7140237
Sư phạm Công nghệ 7140246
Sư phạm Khoa học tự nhiên 7140247
Giáo dục pháp luật 7140248
Sư phạm Lịch sử – Địa lý 7140249
Sư phạm Tin học – Công nghệ 7140250
Nhóm ngành Năng khiếu Mỹ thuật
Các ngành nhóm Mỹ thuật bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Sư phạm Mỹ thuật 7140222
Lý luận lịch sử và Phê bình mỹ thuật 7210101
Hội họa 7210103
Đồ họa 7210104
Điêu khắc 7210105
Gốm 7210107
Mỹ thuật đô thị 7210110
Thiết kế công nghiệp 7210402
Thiết kế đồ họa 7210403
Thiết kế thời trang 7210404
Thiết kế mỹ thuật sân khấu, điện ảnh 7210406
Nhóm ngành Năng khiếu âm nhạc
Tên ngành Mã ngành
Sư phạm Âm nhạc 7140221
Thanh nhạc 7210205
Piano 7210208
Nhóm ngành Năng khiếu biểu diễn
Tên ngành Mã ngành
Diễn viên kịch – điện ảnh 7210234
Đạo diễn Điện ảnh – Truyền hình 7210235
Quay phim 7210236
Nhóm ngành Ngôn ngữ, văn hóa, tôn giáo
Các ngành nhóm Ngôn ngữ bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam 7220101
Hán Nôm 7220104
Ngôn ngữ Jrai 7220105
Ngôn ngữ Khmer 7220106
Ngôn ngữ H’mong 7220107
Ngôn ngữ Chăm 7220108
Sáng tác văn học 7220110
Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam 7220112
Ngôn ngữ Anh 7220201
Ngôn ngữ Nga 7220202
Ngôn ngữ Pháp 7220203
Ngôn ngữ Trung Quốc 7220204
Ngôn ngữ Đức 7220205
Ngôn ngữ Tây Đào Nha 7220206
Ngôn ngữ Bồ Đào Nha 7220207
Ngôn ngữ Italia 7220208
Ngôn ngữ Nhật 7220209
Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210
Ngôn ngữ Ả Rập 7220211
Ngôn ngữ Thái Lan 7220212
Tôn giáo học 7220309
Lịch sử 7220310
Triết học 7229001
Chủ nghĩa xã hội khoa học 7229008
Ngôn ngữ học 7229020
Văn học 7229030
Văn hóa học 7229040
Quản lý văn hóa 7229042
Gia đình học 7229045
Nhóm ngành Kinh tế – Quản lý
Các ngành nhóm Kinh tế – Quản lý bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Kinh tế học 7310101
Kinh tế chính trị 7310102
Kinh tế đầu tư 7310104
Kinh tế phát triển 7310105
Kinh tế quốc tế 7310106
Thống kê kinh tế 7310107
Toán kinh tế 7310108
Quản lý kinh tế 7310110
Nghiên cứu phát triển 7310111
Quản trị kinh doanh 7340101
Quản trị – Luật 7340102
Marketing 7340115
Bất động sản 7340116
Kinh doanh quốc tế 7340120
Kinh doanh thương mại 7340121
Thương mại điện tử 7340122
Kinh doanh thời trang và dệt may 7340123
Quản trị và kinh doanh quốc tế 7340124
Tài chính – Ngân hàng 7340201
Bảo hiểm 7340204
Tài chính quốc tế 7340206
Công nghệ tài chính 7340208
Kế toán 7340301
Kiểm toán 7340302
Kế toán, phân tích và kiểm toán 7340302
Khoa học quản lý 7340401
Quản lý công 7340403
Quản trị nhân lực 7340404
Hệ thống thông tin quản lý 7340405
Quản trị văn phòng 7340406
Quan hệ lao động 7340408
Quản lý dự án 7340409
Quản trị công nghệ truyền thông 7340410
Quản lý và phát triển nguồn nhân lực 7340411
Quản trị sự kiện 7340412
Khoa học dữ liệu và phân tích kinh doanh 7340420
Phân tích dữ liệu kinh doanh 7349004
Quản lý công nghiệp 7510601
Quản lý năng lượng 7510602
Kinh tế công nghiệp 7510604
Quản trị môi trường doanh nghiệp 7510606
Quản trị doanh nghiệp và Công nghệ 7900101
Marketing và Truyền thông 7900102
Quản trị nhân lực và nhân tài 7900103
Quản trị và An ninh 7900189
Nhóm ngành Chính trị – Khoa học xã hội
Các ngành về Chính trị và khoa học xã hội bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Chính trị học 7310201
Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước 7310202
Chính trị Công an nhân dân 7310203
Quản lý nhà nước 7310205
Quan hệ quốc tế 7310206
Công tác xã hội 7760101
Công tác thanh thiếu niên 7760102
Xã hội học 7310301
Nhân học 7310302
Giới và Phát triển 7310399
Tâm lý học 7310401
Tâm lý học giáo dục 7310403
Địa lý học 7310501
Quốc tế học 7310601
Châu Á học 7310602
Đông phương học 7310608
Trung Quốc học 7310612
Nhật Bản học 7310613
Hàn Quốc học 7310614
Việt Nam học 7310630
Nhóm ngành Truyền thông
Các ngành nhóm Truyền thông bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Báo chí 7320101
Truyền thông đa phương tiện 7320104
Truyền thông đại chúng 7320105
Công nghệ truyền thông 7320106
Truyền thông quốc tế 7320107
Quan hệ công chúng 7320108
Truyền thông doanh nghiệp 7320109
Quảng cáo 7320110
Nhóm ngành Quản lý – Lưu trữ thông tin
Các ngành đào tạo nhóm Quản lý thông tin bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Thông tin – Thư viện 7320201
Khoa học thư viện 7320202
Quản lý thông tin 7320205
Lưu trữ học 7320303
Bảo tàng học 7320305
Kinh doanh xuất bản phẩm 7320402
Nhóm ngành Luật
Các ngành nhóm Luật bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Luật 7380101
Luật hiến pháp và luật hành chính 7380102
Luật tố tụng và tố tụng dân sự 7380103
Luật hình sự và tố tụng hình sự 7380104
Luật kinh tế 7380107
Luật quốc tế 7380108
Luật thương mại quốc tế 7380109
Luật kinh doanh 7380110
Quản trị – Luật 7340102
Nhóm ngành Công nghệ sinh học và ứng dụng
Các ngành nhóm Sinh học bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Sinh học 7420101
Công nghệ sinh học 7420201
Kỹ thuật sinh học 7420202
Sinh học ứng dụng 7420203
Khoa học y sinh 7420204
Công nghệ sinh học y dược 7420205
Quản trị Công nghệ sinh học 7429001
Nhóm ngành Khoa học môi trường và thiên nhiên
Các ngành đào tạo nhóm Khoa học vật chất bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Thiên văn học 7440101
Vật lý học 7440102
Vật lí nguyên tử hạt nhân 7440106
Cơ học 7440110
Hóa học (Hóa sinh) 7440112
Khoa học vật liệu 7440122
Địa lý tự nhiên 7440217
Khí tượng và Khí hậu học 7440221
Thủy văn học 7440224
Hải dương học 7440228
Biến đổi khí hậu và phát triển bền vững 7440298
Khoa học môi trường 7440301
Khoa học đất 7440106
Quản lý tài nguyên và môi trường 7850101
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên 7850102
Quản lý đất đai 7850103
Quản lý tổng hợp tài nguyên nước 7850195
Quản lý tài nguyên khoáng sản 7850196
Quản lý tài nguyên và môi trường biển đảo 7580197
Quản lý tài nguyên nước 7850198
Quản lý biển 7850199
Bảo hộ lao động 7850201
Tài nguyên và Du lịch sinh thái 7859002
Cảnh quan và Kỹ thuật hoa viên 7859007
Nhóm ngành Toán học và ứng dụng
Các ngành đào tạo nhóm Toán học ứng dụng bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Toán học 7460101
Toán ứng dụng 7460112
Toán – Tin 7460117
Thống kê 7460201
Nhóm ngành Máy tính
Các ngành đào tạo nhóm ngành Công nghệ thông tin và ứng dụng máy tính bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Khoa học máy tính 7480101
Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu 7480102
Kỹ thuật phần mềm 7480103
Hệ thống thông tin 7480104
Máy tính và Khoa học thông tin 7480105
Kỹ thuật máy tính 7480106
Quản trị và phân tích dữ liệu 7480107
Công nghệ kỹ thuật máy tính 7480108
Khoa học dữ liệu 7480109
Tin học và Kỹ thuật máy tính 7480111
Công nghệ thông tin 7480201
An toàn thông tin 7480202
Công nghệ đa phương tiện 7480203
Khoa học và Kỹ thuật máy tính 7480204
Khoa học dữ liệu theo cơ chế đặc thù 7480205
Địa tin học 7480206
Nhóm ngành Xây dựng – Kiến trúc
Các ngành đào tạo nhóm ngành Xây dựng và kiến trúc bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Công nghệ kỹ thuật kiến trúc 7510101
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng 7510102
Công nghệ kỹ thuật xây dựng 7510103
Công nghệ kỹ thuật giao thông 7510104
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 7510105
Hệ thống kỹ thuật công trình xây dựng 7510106
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7510118
Kiến trúc 7580101
Kiến trúc cảnh quan 7580102
Kiến trúc nội thất 7580103
Quy hoạch vùng và đô thị 7580105
Quản lý đô thị và công trình 7580106
Thiết kế nội thất 7580108
Đô thị học 7580112
Kỹ thuật xây dựng 7580201
Kỹ thuật xây dựng công trình thủy 7580202
Kỹ thuật xây dựng công trình biển 7580203
Kỹ thuật công trình ngầm thành phố và hệ thống tàu điện ngầm 7580204
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 7580205
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng 7580210
Địa kỹ thuật xây dựng 7580211
Kỹ thuật tài nguyên nước 7580212
Kỹ thuật cấp thoát nước 7580213
Kinh tế xây dựng 7580301
Quản lý xây dựng 7580302
Nhóm ngành Kỹ thuật Công nghệ
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành Kỹ thuật và Công nghệ bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Công nghệ kỹ thuật cơ khí 7510201
Công nghệ chế tạo máy 7510202
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử 7510203
Công nghệ kỹ thuật ô tô 7510205
Công nghệ kỹ thuật nhiệt 7510206
Công nghệ kỹ thuật tàu thủy 7510207
Năng lượng tái tạo 7510208
Robot và trí tuệ nhân tạo 7510209
Công thôn 7510210
Bảo dưỡng công nghiệp 7510211
Điện tử – Tin học công nghiệp 7510300
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử 7510301
Công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông 7510302
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7510303
IOT và Trí tuệ nhân tạo ứng dụng 7510304
Công nghệ kỹ thuật hóa học 7510401
Công nghệ vật liệu 7510402
Công nghệ kỹ thuật năng lượng 7510403
Công nghệ kỹ thuật môi trường 7510406
Công nghệ kỹ thuật hạt nhân 7510407
Công nghệ kỹ thuật in 7510801
Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu 7519002
Cơ kỹ thuật 7520101
Kỹ thuật cơ khí 7520103
Kỹ thuật cơ điện tử 7520114
Kỹ thuật nhiệt 7520115
Kỹ thuật cơ khí động lực 7520116
Kỹ thuật công nghiệp 7520117
Kỹ thuật hệ thống công nghiệp 7520118
Kỹ thuật hàng không 7520120
Kỹ thuật không gian 7520121
Kỹ thuật tàu thủy 7520122
Kỹ thuật ô tô 7520130
Kỹ thuật in 7520137
Kỹ thuật điện 7520201
Kỹ thuật điện tử, viễn thông 7520207
Kỹ thuật Y sinh 7520212
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7520216
Kỹ thuật hóa học 7520301
Kỹ thuật vật liệu 7520309
Kỹ thuật vật liệu kim loại 7520310
Kỹ thuật dệt 7520312
Kỹ thuật môi trường 7520320
Vật lý kỹ thuật 7520401
Kỹ thuật hạt nhân 7520402
Vật lý y khoa 7520403
Nhóm ngành Khai thác khoáng sản
Các ngành đào tạo thuộc nhóm khai thác tài nguyên khoáng sản bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Kỹ thuật địa chất 7520501
Kỹ thuật địa vật lý 7520502
Kỹ thuật trắc địa bản đồ 7520503
Kỹ thuật mỏ 7520601
Kỹ thuật thăm dò và khảo sát 7520602
Kỹ thuật dầu khí 7520604
Kỹ thuật tuyển khoáng 7520607
Địa chất học 7440201
Công nghệ dầu khí và khai thác dầu 7510701
Nhóm ngành Chế biến thực phẩm
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành chế biến thực phẩm bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Công nghệ thực phẩm 7540101
Kỹ thuật thực phẩm 7540102
Công nghệ sau thu hoạch 7540104
Công nghệ chế biến thủy sản 7540105
Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm 7540106
Công nghệ và kinh doanh thực phẩm 7540108
Nhóm ngành Dệt may
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành vải sợi, may mặc bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Công nghệ sợi, dệt 7540202
Công nghệ vật liệu dệt, may 7540203
Công nghệ dệt, may 7540204
Công nghệ may 7540205
Công nghệ da giày 7540206
Nhóm ngành Nông – Lâm – Thủy sản
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành nông – lâm – thủy sản học bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Nông nghiệp 7620101
Khuyến nông 7620102
Khoa học đất 7620103
Chăn nuôi 7620105
Chăn nuôi – Thú y 7620106
Phân bón và dinh dưỡng cây trồng 7620108
Nông học 7620109
Khoa học cây trồng 7620110
Bảo vệ thực vật 7620112
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan 7620113
Kinh doanh nông nghiệp 7620114
Kinh tế nông nghiệp 7620115
Phát triển nông thôn 7620116
Nông nghiệp công nghệ cao 7620118
Thú y 7640101
Lâm học 7620201
Lâm nghiệp đô thị 7620202
Lâm sinh 7620205
Quản lý tài nguyên rừng (Kiểm lâm) 7620211
Công nghệ chế biến lâm sản 7549001
Nuôi trồng thủy sản 7620301
Bệnh học thủy sản 7620302
Khoa học thủy sản 7620303
Khai thác thủy sản 7620304
Quản lý thủy sản 7620305
Nhóm ngành Chăm sóc sức khỏe
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành Y dược, chăm sóc sức khỏe bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Y khoa (Y đa khoa) 7720101
Y học dự phòng 7720110
Y học cổ truyền 7720115
Dược học 7720201
Hóa dược 7720203
Điều dưỡng 7720301
Hộ sinh 7720302
Dụng cụ chỉnh hình chân tay giả 7720399
Y sinh học thể dục thể thao 7729001
Dinh dưỡng 7720401
Dinh dưỡng và Khoa học thực phẩm 7720497
Khoa học chế biến món ăn 7720498
Khoa học dinh dưỡng và ẩm thực 7720499
Răng – Hàm – Mặt 7720501
Kỹ thuật phục hình răng 7720502
Phục hồi chức năng 7720503
Điều dưỡng gây mê hồi sức 7720505
Kỹ thuật xét nghiệm y học 7720601
Kỹ thuật hình ảnh y học 7720602
Kỹ thuật hồi phục chức năng 7720603
Khúc xạ nhãn khoa 7720604
Y tế công cộng 7720701
Tổ chức và Quản lý y tế 7720801
Quản lý bệnh viện 7720802
Nhóm ngành Vận tải – Du lịch
Các ngành đào tạo thuộc nhóm ngành nghề du lịch, vận tải bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Du lịch 7810101
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành 7810103
Du lịch địa chất 7810105
Quản trị khách sạn 7810201
Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống 7810202
Khai thác vận tải 7840101
Quản lý hoạt động bay 7840102
Kinh tế vận tải 7840104
Khoa học hàng hải 7840106
Du lịch sinh thái 7850104
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 7510605
Nhóm ngành năng khiếu Thể dục thể thao
Tên ngành Mã ngành
Giáo dục thể chất 7140206
Huấn luyện thể thao 7140207
Quản lý thể dục thể thao 7810301
Golf 7810302
Nhóm ngành đào tạo Công an – Quân đội
Các ngành đào tạo đặc thù của nhóm trường Công an – Quân đội bao gồm:
Tên ngành Mã ngành
Trinh sát an ninh 7860101
Điều tra trinh sát 7860102
Điều tra hình sự 7860104
Nghiệp vụ cảnh sát 7860105
Kỹ thuật hình sự 7860108
Quản lý nhà nước về trật tự an ninh 7860109
Tham mưu, chỉ huy vũ trang bảo vệ an ninh 7860112
Phòng cháy chữa cháy và cứu hộ cứu nạn 7860113
Tình báo an ninh 7860117
Chỉ huy tham mưu lục quân 7860201
Chỉ huy tham mưu hải quân 7860202
Chỉ huy tham mưu không quân (phi công quân sự) 7860203
Chỉ huy tham mưu phòng không 7860204
Chỉ huy tham mưu pháo binh 7860205
Chỉ huy tham mưu tăng thiết giáp 7860206
Chỉ huy tham mưu đặc công 7860207
Biên phòng 7860214
Hậu cần quân sự 7860218
Chỉ huy kỹ thuật thông tin 7860219
Đào tạo kỹ sư quân sự 7860220
Chỉ huy tham mưu thông tin 7860221
Quân sự cơ sở 7860222
Chỉ huy kỹ thuật công binh 7860228
Chỉ huy kỹ thuật hóa học 7860229
Trinh sát kỹ thuật 7860231

5/5 - (2 bình chọn)
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Giáo Dục

Làm sao để học từ vựng tiếng Pháp mà không bị quên?

Published

on

By

hoc-tieng-phap-viec-lam

Lần trước mình đã có một bài viết về Tips học từ vựng tiếng Pháp nhưng theo phương pháp hơi hàn lâm. Có nghĩa là bạn nào đã học khoảng A2, B1 đổ lên và có kế hoạch học tiếng Pháp đều đặn, hoặc lỡ rơi vào tình trạng đi học ở Pháp mà bế tắc vì không hiểu bài, phải quyết tâm 500% để học cho được khỏi bõ công cha mẹ thì ok.

Nhưng nếu vốn từ căn bản còn ít, cái gì viết bằng
tiếng Pháp cũng gây hoa mắt thì hiển nhiên là cần phải tìm cách nào đó khác
bình dân, dễ thở, ít ngộp mà rích rích chút chút tích góp dần để được nhớ lâu.
Vậy thì hôm nay mình có thêm cho các bạn một bài blog học tiếng Pháp mới, để chỉ
cho các bạn một số mẹo, chứ không hẳn là phương pháp và phương cách nhưng nếu
các bạn thử áp dụng thì biết đâu lại có thể học được thêm chút ít từ.

Có cách
nào để học từ vựng tiếng Pháp không ạ, vì em toàn học trước quên sau…

Có chứ. Rất rất nhiều cách. Nhưng cách nào
cũng chỉ mang tính hỗ trợ nếu bạn không tập trung, không quyết tâm và nhất
là… CÒN KÉM PHÁT ÂM TIẾNG PHÁP. Ở đây mình không nói là nói hay nói dở, mình
cũng không đánh đồng việc phát âm với nói tiếng Pháp sõi hay không sõi. Mà vấn
đề ở đây là phát âm. Nghe thì có vẻ… đường cụt rồi, nhỉ?

Học từ vựng tiếng Pháp bằng sơ đồ tư duy, cũng là một cách hay!

Số một,
tại chuyện phát âm

Vì sao ư? Việc học từ cũng như việc bạn làm quen với ai đó và hỏi tên họ, nếu nghe không kĩ Anh thành Ánh chẳng hạn, là coi như bạn nhớ nhầm tên người ta rồi. Còn lỡ tên người ta là Nguyễn Lữ Tử Đằng Phương Linh Chi Thảo mà bạn nhớ thành Trần Nguyễn Tử Thần Phương My Duy Bảo là có khi nhớ từ tên nữ sang tên nam, đổi họ đổi bà con dòng tộc nhà người ta rồi.

Bởi, tên người thì chẳng qua là danh từ riêng, còn đa số từ vựng chúng ta học là danh từ chung. Về phương cách… không khác nhau là mấy. Một cái tên có họ có tên lót, có tên thì từ trong tiếng Pháp đa phần cũng có nhiều âm tiết. Nên… cứ đọc đúng thì sẽ nhớ được, đó là điều chắc chắn.

Bởi thế mà người mới học thì do không biết
phát âm thế nào sẽ hay bị nhầm lẫn. Chẳng hạn chữ lait thì đọc như chữ “le” tiếng
Việt mà chữ le thì đọc như chữ “lơ”… ôi sao mà rối não quá!

Người học được một thời gian rồi thì hay mắc bệnh
nhầm. Dạng như bạn nhầm tên My (y dài) thành tên Mi (i ngắn), nói thay cho các
bạn tên My, bạn viết nhầm Y thành I là sai tên người ta rồi nha. Đừng có bao biện!

Ngoài chuyện nhầm kí tự và âm thì do một số tật
phát âm như nuốt mất âm cuối, đọc thừa âm cuối, ngọng các chữ m,n,l hay s,x hay
z,j,g,r… sẽ làm cho các bạn khó mà viết đúng được từ chứ chưa nói là học để
nhớ. Vậy nên là cứ viết sai hoài thôi, mà viết sai thì cũng coi như là học mà
không nhớ rồi. Ví dụ như: automne, vigne và ville…

Số hai,
tại học mà không dùng

Cái này là tình trạng phổ biến nhất, có học
nhưng không dùng, nên khi cần thì không nhớ ra, khi nhớ ra thì lại không cần. Cứ
một vòng luẩn quẩn như vậy mà bạn không thể nào thuộc được từ vựng tiếng Pháp.

Ví dụ: tiếng Pháp có động từ endommager là gây
thiệt hại nhưng bạn chưa học nó bao giờ. Ngược lại causer (gây ra) dommage (thiệt
hại) thì bạn đã biết. Vậy là lỡ viết bài có từ làm thiệt hại (à không phải gây
ra mà là LÀM…). Hỡi ôi! Làm là gì ta? Làm là FAIRE? Thiệt hại là gì ta? Thiệt
hại là gì ta? Cứ một vòng luẩn quẩn do cái bệnh dịch từ “mot-à-mot” tức là tự
tách chữ ra mà dịch như kiểu dịch tiếng Anh “có sao không” là “yes star no” vậy
đó. Não bạn cứ làm việc như cái máy nhập liệu, hay kiểu google translate thời
cách đây 4,5 năm, cứ auto dịch một cách ngớ ngẩn.

Nào, khi học một từ thì đừng học bằng cách giở
từ điển ra tra, chép xong rồi gấp lại, cũng đừng học theo kiểu list ra một list
mà chưa chịu tìm hiểu người ta giải thích ngữ cảnh, cách dùng ra làm sao rồi
chép lấy chép để. Học vậy thì thà đừng học!

Vẽ và tìm cách ghi chép thật khoa học để học từ vựng Tiếng Pháp cũng là cách hay

Số ba, tại
học bị thiếu

Đối với một từ, đừng nghĩ rằng chép rồi thì
không chép nữa, hãy chịu khó ghi đi chép lại nhiều lần, bỏ suy nghĩ “biết rồi
khổ lắm nói mãi” đi! Cũng bớt lối tự kỉ “ủa sao chữ này chép ra đây rồi mà
không nhớ?”. Não người mà, có phải cái máy quét từ đâu, có phải cái máy chủ bộ
nhớ vô tận mấy tỉ GB, TB đâu, bạn phải quên chứ… Quên cho cái quan trọng hơn
nó vào đầu. Quên để còn biết mà chịu động não học hành chứ!

Ví dụ: khi bạn đọc une grande maison thì bạn
hiểu là một cái nhà to lớn. Khi bạn
đọc thấy cái tít bài hát của Maurice Chevalier: C’est pas grand chose với cái
chữ grand dị dị thì hiểu rằng grand trong grand chose có thể dịch ra là đáng kể. Thì lại viết tiếp vào sổ tay cụm
grand chose này và tập dùng. Rồi lần sau đọc tiểu sử Victor Hugo thấy có ghi un
grand homme, mới ngộ ra grand còn có nghĩa là vĩ đại. Ai nói chữ đơn giản như GRAND học một lần là biết. Hơi nhầm,
nhầm hơi to!

Ông bà ta có câu “Ôn cũ biết mới”, luôn luôn
đúng các bạn nha! Riêng chuyện học từ vựng tiếng Pháp là rất rất đúng luôn!

Số bốn,
do không biết tranh thủ

Lần trước mình cũng có nhắc về chuyện này. Mình có một thói quen là đi đâu vớ được cái gì cũng cầm lên đọc. Đi sửa xe thấy cái quảng cáo nhớt mới cũng lại đọc. Vào quán cà-phê thấy có thông báo workshop hay khuyến mãi gì đó, nhất quyết phải đọc. Đi order nước uống cũng phải dòm cho hết menu rồi mới chọn. Ở nhà rảnh quá, sáng đánh răng thấy trên tuýp kem có tiếng Pháp cũng ngồi đọc. Đi mua mấy cái đồ điện tử hay có hướng dẫn sử dụng bằng nhiều thứ tiếng… cũng liếc qua chỗ tiếng Pháp đọc coi nó viết cái gì. Khi đọc mấy cái hướng dẫn sử dụng này sẽ có nhiều cái dễ nhớ, dễ thuộc.

Ví dụ như câu: Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng! Sản phẩm không dành cho trẻ nhỏ, lưu ý tránh xa tầm tay trẻ em. Dùng 2 lần một ngày… Tất cả những câu đó chỉ cần lướt lướt qua tiếng Pháp chút chút là các bạn đã hiểu nghĩa. Tuy nhiên, lợi ích thu lại rất là nhiều.

Làm gì có giáo trình nào dạy các bạn về kem
đánh răng tiếng Pháp là gì đúng không? Hay như xoa nhẹ lên vết thương… hay những
gì tương tự như vậy. Nên đời sống hằng ngày chính là những cái ngay trước mắt
các bạn, từ tuýp kem bôi tay, từ hộp thuốc bổ, từ cái vỏ gói socola.

Cũng như lần trước mình đã nói, hãy tìm cách
tranh thủ học mọi lúc mọi nơi. Các bạn không biết học gì ư? Nhìn từ đầu đến
chân xem có chỗ nào trên cơ thể mình chưa biết từ không, nhìn đống trang phục
và phụ kiện sắp mặc xem có nhớ tiếng Pháp nó là gì không? Mở tủ lạnh ra và nhìn
đồ ăn xem có gì mà bạn chưa biết nói bằng tiếng Pháp không? Rồi đi siêu thị, rồi
đi đường. Rồi các hoạt động hằng ngày như đi, đứng, ngủ, nghỉ, cười, khóc, la,
hét…

Một vài
mẹo học từ vựng tiếng Pháp

Nếu các bạn muốn học hành tử tế thì lần trước
mình có chỉ cách rồi. Hệ thống từ vựng thì mình cũng có cung cấp cho các bạn
trong 2 cuốn HỌC ĐI THÔI Đọc hiểu (gồm 3 phần Từ vựng – Ngữ pháp và bài Đọc) và
cuốn Giao tiếp (đa dạng hoá cách diễn đạt bằng tiếng Pháp) rồi. Lần này, mình
chỉ một vài mẹo nhỏ thôi:

. Cách mà bạn nhớ được số điện thoại, cách bạn nhớ tên họ của ai đó, cách bạn nhìn một người nào đó qua phong cách bề ngoại các đặc điểm gây ấn tượng và khiến bạn phải nhớ ra làm sao… Từ vựng cũng có cái đặc biệt của nó. Ví dụ: cách đọc cực kì khó, nghĩa dịch ra rất buồn cười, cách đọc trại sang tiếng Việt cũng gây thương nhớ (như vocabulaire là võ cá bự lại rẻ chẳng hạn).

. Tự lẩm nhẩm hàng ngày. Đừng học nhiều nhưng lúc học hãy để ý một vài từ. Hãy tận dụng hiệu ứng Baader Meinhof, cái mà facebook hiện nay đang ứng dụng rất tốt để tặng cho bạn ti tỉ quảng cáo mỗi ngày. Nếu bạn chưa biết hiệu ứng này là gì thì google nhé. Đại loại là bạn thấy một thứ, tình cờ biết đến một thứ gì đó. Sau đó, đi đâu bạn cũng nhìn thấy nó, bạn cứ tưởng mình bị ám ảnh, hay là xu hướng nhưng thực ra đó chỉ là một hiệu ứng tâm lí mà thôi.

Ví dụ: tuần trước mình gặp được chữ fossé
trong một bài đọc. Tình cờ ngay hôm sau, đọc một post của một người Pháp trên mạng
cũng gặp ngay chữ đó. Dù bình thường mình không hay click vào nút see more… để
đọc hết post của người khác cho lắm. Và đến giờ là hơn 20 năm học tiếng Pháp rồi
mình cũng chưa bao giờ gặp từ này. Nhờ đó mình còn biết một cặp từ trái nghĩa nữa
là tremplin và fossé.

. Cuối cùng, tự chơi tự học. Lâu lâu ngồi brainstorming (nếu không biết cái này là gì, các bạn lại google nhé). Đại loại là trong 2,3 phút (thời gian rất ngắn) phải tự viết ra nhiều nhất có thể một list các từ vựng tiếng Pháp về một chủ đề nào đó.

. Một phương pháp bổ sung, hơi academic một chút, chỉ dành cho các bạn kiên trì và hơi hơi thích đọc sách, tìm tòi một chút. Đó là đọc một tác phẩm bằng hai thứ tiếng. Chọn cuốn yêu thích, ngắn, nội dung nhẹ nhàng, có sẵn bản tiếng Pháp và tiếng Việt. Đọc tiếng Pháp không hiểu thì qua đọc tiếng Việt. Đọc tiếng Việt một vài đoạn thấy hay hay thì chuyển qua coi bản gốc tiếng Pháp. Các bạn nhớ là đánh dấu đoạn, câu cho chính xác để tránh nhầm lẫn. Và cũng đừng phụ thuộc vào bản dịch tiếng Việt quá, có lúc nó hay, có lúc nó dở… và đôi lúc không chính xác.


Source buubize.com

Rate this post
Continue Reading

Giáo Dục

Cách bắt đầu cuộc trò chuyện bằng tiếng Pháp

Published

on

By

Lưu ý: Đây không đơn thuần là một clip chỉ để chỉ mẹo nói chuyện bằng tiếng Pháp. Nếu vậy thì tác giả chỉ cần đăng 1 cái clip 3s với 3 câu là xong. Francais Authentique là một kênh mà người tạo ra nó hướng tới một phương pháp học tiếng Pháp bằng cách nghe và lặp lại. Nghe càng nhiều bạn sẽ học tiếng Pháp càng nhanh và nói càng tốt.

Không chỉ 1 lần mà 30 lần, 40 lần, đối chiếu với phần transcription đã soạn sẵn (trên website) để nhận diện âm và từ dần dần. Thế nên, phần dịch nghĩa của tôi chỉ là giúp các bạn bước đầu, để hiểu được nội dung của tác giả, đang nói gì mà các bạn không phải mất công tra từ điển. Phần còn lại, nghe thật nhiều, đó là việc bạn cần phải làm.

Link youtube: 

Nội dung đã được tóm dịch sang tiếng Việt:

-Chào Tom, có gì mới không.
-Chẳng có gì đặc biệt cả, còn chị, chị có tin gì mới không?
Xin chào, hôm nay chúng ta sẽ học 3 cách diễn đạt (có thể nói là 3 câu) để bắt đầu một đoạn hội thoại bằng tiếng Pháp.

Các bạn biết đó, đôi khi thật khó để nói chuyện với ai đó nếu chúng ta không chịu chủ động bắt chuyện.

Cách đầu tiên để các bạn có thể bắt đầu câu chuyện là hãy hỏi : QUOI DE NEUF? – Có nghĩa là có điều gì mới không? Hôm nay có gì mới không?

Khi bạn hỏi vậy, người nghe sẽ trả lời, sẽ kể một số chuyện của họ và như thế hai bên có thể bắt đầu cuộc trò chuyện với nhau một cách khá tự nhiên.

Cách thứ hai, cùng một ý với câu trên, nhưng bằng cách diễn đạt khác là QUELLES NOUVELLES? – Có chuyện gì mới không? Đây là câu rút gọn của Quelles sont les nouvelles? Chủ đích của câu hỏi này là để hỏi thăm những sự kiện mới xảy ra gần đây,và từ đó, hai bên có thể phát triển những câu chuyện lên.

Cách thứ ba, rất ngắn gọn, hỏi: CA VA? – Ca va có nghĩa là khỏe không, thay vì hỏi những sự kiện, tin tức của người đối thoại. Đối với câu này, chúng ta quan tâm đặc biệt tới tâm trạng, sức khỏe, tình hình của người đối thoại với mình. Họ có thể trả lời là OUI hoặc NON (ổn hoặc không), và bạn có thể gửi họ một lời chúc mừng, một lời hỏi thăm lí do… Nhìn chung thì CA VA thể hiện sự quan tâm tích cực hơn? Sau khi đã chủ động hỏi thăm, sẽ dễ dàng để hai bên cùng trò chuyện hơn.

Ngoài những câu nói ngắn nhưng dễ dùng này ra, người Pháp cũng có những câu thoại khác để mở đầu đoạn hội thoại. Chẳng hạn như LA PÊCHE? – Tức là hỏi T’es en forme? Hôm nay cậu có sức làm việc không? Lên giây cót chưa?
CA BOUME? Là một câu hơi lỗi thời một xíu, nó cũng có nghĩa như Ca va? Ngoài ra còn Ca roule? Ca gaze? (Còn chạy chứ? Còn khỏe chứ?… Đại loại thế)


Source buubize.com

Rate this post
Continue Reading

Giáo Dục

Sách, app và từ điển học tiếng Pháp

Published

on

By

Trả lời cho câu hỏi đầu tiên: Để học tiếng Pháp cần chuẩn bị những gì?

Chúng ta nên chuẩn bị 4 thứ: giáo trình, sách tổng hợp ngữ pháp tiếng Pháp, từ điển và bảng chia động từ.

Vì sao phải có giáo trình? – Để bạn có một lộ trình khoa học và giúp cho việc học bớt nhàm chán. Nội dung trong giáo trình thường phân bổ đều cho các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết. Bạn chỉ cần chăm chỉ thực hiện theo các yêu cầu có trong sách. Nhưng lưu ý, nội dung giáo trình cũng có thể khiến chúng ta cảm thấy việc học nhàm chán, không thấy hứng thú. Hoặc nhiều bạn mặc định học trong giáo trình là đủ. Trên thực tế, những cuốn giáo trình do Pháp biên soạn thường rất đơn giản, các kiến thức ngữ pháp từ vựng hầu hết đều phải tự nghiên cứu thêm qua Internet, tài liệu ngoài. Thì khi đó, bạn mới hiểu sâu nhớ lâu được.

Giáo trình phổ biến do IDECAF hay các trường THPT dạy thì có Ado, Taxi, Alter Ego, Campus, hoặc giáo trình cho lớp Song ngữ là La Petite Grenouille. Các bộ luyện thi DELF A1, A2, B1, B2, C1, C2 hoặc Luyện thi TCF. Nếu không có giáo trình, bạn vẫn có thể tự thiết kế nội dung học cho mình. Tìm đề tài yêu thích, tìm tài liệu ở các trang báo mạng (báo phổ thông, báo dành cho người mới bắt đầu … pour les nuls). Thậm chí, bạn cũng có thể tự làm khó mình bằng các tài liệu chuyên ngành, chọn bài và in thành một tập tài liệu nhỏ để học dần. Ngoài tài liệu đọc, bạn có thể tìm thêm vài clip trên youtube có độ dài vừa đủ, phù hợp với nhu cầu học. Các clip được làm dưới dạng minh họa kiến thức hoặc có phụ đề là những lựa chọn lí tưởng.

Sách tổng hợp ngữ pháp tiếng Pháp tìm ở đâu?

Có vẻ như đây là nguồn tài liệu khó kiếm nhất. Các thầy cô theo kinh nghiệm bản thân, có thể soạn ra một cuốn sách nhỏ về kiến thức ngữ pháp. Thực sự rất hữu ích vì gần như mọi vấn đề liên quan đến ngữ pháp đều được phân tích ngắn gọn, súc tích, rõ ràng. Nếu các bạn có nguồn tài liệu nào dùng được thì hãy cùng chia sẻ lại nhé! Vì mình biết, ngoài Hà Nội ra, đến TP. HCM cũng khó kiếm tài liệu học tiếng Pháp và các tỉnh thành khác gần như rất hiếm họa. Nếu không có sẵn sách, bạn hãy tự soạn một cuốn tập kiến thức ngữ pháp cho bản thân, bằng cách google các vấn đề về:

  1. Mạo từ. Danh từ

  2. Động từ. Các nhóm và cách chia, các thì: hiện tại, tương lai: đơn-gần, quá khứ: chưa hoàn thành-kép- chuyên sâu hơn là quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Tiếng Pháp lần lượt là: présent, futur simple, futur proche, imparfait, plus-que parfait, passé composé, passé simple. Thể khẳng định, phủ định, thể trực diễn (indicatif), thể điều kiện (conditionnel), mệnh lệnh (impératif). Quá khứ phân từ, tính từ – gérondif. Nhóm động từ đặc biệt – bất quy tắc, phản thân.

  3. Phù hợp giống số của Danh từ, Tính từ. Danh từ hóa tính từ, danh từ hóa động từ.

  4. Giới từ (loại không biến đổi và loại được thành lập từ tính từ.

  5. Đại từ (đại từ nhân xưng, đại từ quan hệ, đại từ trọng âm).

  6. Câu đơn, câu ghép.

  7. Câu trực tiếp, câu gián tiếp.

Đi kèm với Sách tổng hợp ngữ pháp tiếng Pháp là sách/ bảng chia động từ (livre/ table de conjugaison). Các bạn có thể mua sách, tìm file pdf ở trên mạng hoặc vào các trang web. Hoặc google với cụm từ khóa: conjugaison + động từ muốn biết cách chia. Ngoài bảng chia động từ còn một tài liệu khác, cần thiết cho việc học tiếng Pháp nâng cao là Bảng giới từ đi kèm động từ (đơn giản hơn phrase verb list của Tiếng Anh vì chỉ có 2 giới từ là DE và À).

Một số tài liệu khác mình muốn giới thiệu với các bạn là: Sách luyện thi DELF, DALF, TCF (200 activités…), Bộ 350 bài tập tiếng Pháp gồm trình độ Sơ cấp, Trung cấp và Cao cấp (1, 2).

Về từ điển, không chỉ đơn thuần là biết nghĩa của từ. Từ điển dạy bạn rất nhiều thứ: cách phát âm, giống đực – giống cái, biến thể sang số nhiều hoặc giống cái. Nghĩa và các tình huống dùng từ trong thực tế. Trang thông dụng nhất là vdict. Nhưng các bộ từ điển pháp pháp-việt hoặc trang larousse, petitrobert/ robert, hachette… đều rất cần cho các bạn muốn nâng cao khả năng tiếng của mình. Lưu ý, có những trường hợp vdict dịch không hoàn toàn chính xác, hoặc từ không có nghĩa tương đương trong tiếng Việt, phải dựa vào cách giải nghĩa chính xác bằng tiếng Pháp. Bạn có thể download về máy tính, điện thoại để xài offline hoặc vào trang web của các đầu sách về từ điển tại Pháp như mình kể ở trên. Google translate cũng là một công cụ hữu hiệu, tốt nhất là bạn đừng tra trực tiếp từ Pháp sang Việt, mà hãy dựa vào trung gian tiếng Anh sẽ chính xác hơn nhiều.

Nếu có ipad, tablette, smartphone, bạn chỉ cần vào kho ứng dụng, gõ: Francais facile, learn french, grammaire francaise, apprendre le francais thì cũng sẽ có hàng loạt gợi ý ứng dụng free cho bạn tha hồ chọn lựa. Việc của bạn chỉ là lựa ứng dụng nào có giao diện phù hợp, nội dung học thú vị để bắt tay vào học mà thôi.


Source buubize.com

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này