Trang chủ » Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Theo Nghị định số 81/2021 / NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/10/2021, học phí sẽ tăng trong thời gian tới, đặc biệt khối ngành y dược tăng nhanh lên trên 70%.

Nghị định số 81/2021 / NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm, hỗ trợ học phí. hỗ trợ chi phí học tập; Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có hiệu lực từ ngày 15/10/2021.

Theo đó, Nghị định nêu rõ, học phí năm học 2021-2022 ở các cấp học không vượt quá mức trần khung học phí 2020-2021. Nghị định cũng quy định học phí bắt đầu tăng từ năm học 2021-2022. Như vậy, có thể thấy học phí sẽ bắt đầu tăng trong năm học 2022 – 2023.

Các tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí khi có thiên tai, dịch bệnh

Nghị định nêu rõ: Khi có thiên tai, dịch bệnh, sự kiện bất khả kháng được cấp có thẩm quyền công bố; Tùy theo mức độ, mức độ thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập. Khi thành lập, học sinh học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông ở vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng có sự kiện bất khả kháng.

Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mẫu giáo, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Nghị định quy định: Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được xác định theo quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ. Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp, tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục và đào tạo, nhưng tốc độ tăng giá dịch vụ không quá 15% / năm.

Mức học phí mầm non và phổ thông được xây dựng trên nguyên tắc chia sẻ giữa Nhà nước và người học.

Học phí cụ thể năm học 2022 – 2023:

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 - 2023, nhóm ngành y dược tăng trên 70% - Ảnh 1.

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định nêu trên, quyết định khung học phí, mức học phí cụ thể đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập theo thẩm quyền và quyết định việc bố trí, phân bổ học phí. Phân loại các vùng trên địa bàn để các cơ sở giáo dục áp dụng mức học phí.

Mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng hai lần mức trần học phí quy định trên.

Từ năm học 2023 – 2024 trở đi, khung học phí sẽ được điều chỉnh theo mức phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm và khả năng chi trả của người nhưng không quá 7,5% / năm.

Học phí cao đẳng: Ngành Y Dược tăng nhanh

Đối với các cơ sở giáo dục đại học, Nghị định 81 đã phân thành 4 loại trường áp dụng mức học phí cho sinh viên.

Đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), mức thu cao nhất năm học 2022 – 2023 là 2.450.000 đồng / sinh viên / tháng đối với khối ngành Y tế VI (Y tế). hiện là 1.430.000 đồng / học sinh, tăng 71,3%. Đây cũng là ngành có mức học phí tăng mạnh nhất trong 7 nhóm ngành đào tạo. Mức học phí cụ thể như sau:

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 - 2023, nhóm ngành Y Dược tăng trên 70% - Ảnh 2.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (tự chủ một phần), mức thu học phí tối đa không quá 2 lần mức học phí quy định đối với trường không tự chủ.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và đầu tư (tự chủ hoàn toàn), mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần đối với trường không tự chủ. .

Đối với chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục đại học công lập đạt cấp độ kiểm định chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định hoặc cấp độ kiểm định chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn nước ngoài hoặc tương đương. Bình đẳng, cơ sở giáo dục đại học được xác định mức thu học phí đối với chương trình học trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành và giải thích công khai cho người học và xã hội biết.

Mức trần học phí đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ của cơ sở giáo dục đại học công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo trình độ đại học của cơ sở đó nhân với hệ số 1,5 đối với đào tạo trình độ thạc sĩ. và được nhân hệ số 2,5 với đào tạo trình độ tiến sĩ.

Mức học phí đối với hình thức vừa học vừa làm, đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh với mức thu không quá 150% mức học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, mức học phí như sau:

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 - 2023, nhóm ngành Y Dược tăng trên 70% - Ảnh 3.

Đây là mức học phí đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập không tự bảo đảm được chi thường xuyên.

Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, mức học phí tối đa không quá 02 lần mức học phí quy định trên.

Đối với cơ sở dạy nghề công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được chủ động xây dựng và quyết định mức học phí phù hợp với quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác.

Vừa rồi, show.vn đã gửi tới các bạn chi tiết về chủ đề “Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

❤️️”. Hi vọng với thông tin hữu ích mà bài viết “Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

” mang lại sẽ giúp các bạn trẻ quan tâm hơn về “Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Xem thêm:  Vừa học vừa chơi - phương pháp hiệu quả giúp trẻ em tìm thấy niềm vui bảo vệ môi trường

[ ❤️️❤️️ ]” hiện nay. Hãy cùng show.vn phát triển thêm nhiều bài viết hay về “Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

” bạn nhé.

Bài viết “Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

” được đăng bởi vào ngày 2022-07-16 21:46:55. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại show.vn

Nguồn: kenh14.vn

Xem thêm về Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 - 2023, khối Y dược tăng trên 70%

#Chính #thức #tăng #học #phí #từ #năm #học #khối #dược #tăng #trên

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021, mức học phí tới đây sẽ tăng, đặc biệt khối ngành y dược tăng chóng mặt đến trên 70%.

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Nghị định số 81/2021/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.
Theo đó, Nghị định nêu rõ học phí năm học 2021 – 2022 ở các cấp học không thu vượt mức trần khung học phí năm 2020 – 2021. Trong nghị định cũng quy định, học phí bắt đầu tăng từ năm học 2021 – 2022. Như vậy, có thể thấy học phí sẽ bắt đầu tăng năm học 2022 – 2023.
Các tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí khi thiên tai, dịch bệnh
Nghị định nêu: Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng.
Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Nghị định quy định: Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức giá dịch vụ không quá 15%/năm.
Học phí mầm non, phổ thông xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa Nhà nước và người học.
Mức học phí cụ thể năm học 2022 – 2023:

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định trên để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền và quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để cơ sở giáo dục áp dụng mức thu học phí.
Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định nêu trên.
Từ năm học 2023 – 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm.
Học phí cơ sở đại học: Khối ngành y dược tăng chóng mặt
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH, Nghị định 81 có chia thành 4 loại hình trường để áp dụng học phí đối với sinh viên.
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), mức thu năm học 2022 – 2023 cao nhất là 2.450.000đ/sinh viên/tháng ở khối ngành VI (Y dược), mức hiện tại là 1.430.000đ/sinh viên, tăng 71,3%. Đây cũng là khối ngành tăng học phí mạnh nhất trong VII khối ngành đào tạo. Mức thu học phí cụ thể như sau:

Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ một phần), mức học phí tối đa không quá 2 lần so với mức học phí quy định đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (tự chủ hoàn toàn), mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục ĐH công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục ĐH được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục ĐH công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học của cơ sở đó nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ và nhân với hệ số 2,5 với đào tạo tiến sĩ.
Mức học phí đối với hình thức vừa học vừa làm, đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, mức thu học phí như sau:

Đây là mức học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên, mức học phí tối đa không quá 2 lần so với học phí quy định trên.
Đối với cơ sở giáo nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, được chủ động xây dựng và quyết định mức học phí theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác.

Xem thêm:  Chương trình du học hè Thụy Sĩ cả gia đình và khóa đại học ngành Du lịch Khách sạn

#Chính #thức #tăng #học #phí #từ #năm #học #khối #dược #tăng #trên

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021, mức học phí tới đây sẽ tăng, đặc biệt khối ngành y dược tăng chóng mặt đến trên 70%.

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Nghị định số 81/2021/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.
Theo đó, Nghị định nêu rõ học phí năm học 2021 – 2022 ở các cấp học không thu vượt mức trần khung học phí năm 2020 – 2021. Trong nghị định cũng quy định, học phí bắt đầu tăng từ năm học 2021 – 2022. Như vậy, có thể thấy học phí sẽ bắt đầu tăng năm học 2022 – 2023.
Các tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí khi thiên tai, dịch bệnh
Nghị định nêu: Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng.
Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Nghị định quy định: Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức giá dịch vụ không quá 15%/năm.
Học phí mầm non, phổ thông xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa Nhà nước và người học.
Mức học phí cụ thể năm học 2022 – 2023:

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định trên để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền và quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để cơ sở giáo dục áp dụng mức thu học phí.
Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định nêu trên.
Từ năm học 2023 – 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm.
Học phí cơ sở đại học: Khối ngành y dược tăng chóng mặt
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH, Nghị định 81 có chia thành 4 loại hình trường để áp dụng học phí đối với sinh viên.
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), mức thu năm học 2022 – 2023 cao nhất là 2.450.000đ/sinh viên/tháng ở khối ngành VI (Y dược), mức hiện tại là 1.430.000đ/sinh viên, tăng 71,3%. Đây cũng là khối ngành tăng học phí mạnh nhất trong VII khối ngành đào tạo. Mức thu học phí cụ thể như sau:

Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ một phần), mức học phí tối đa không quá 2 lần so với mức học phí quy định đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (tự chủ hoàn toàn), mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục ĐH công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục ĐH được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục ĐH công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học của cơ sở đó nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ và nhân với hệ số 2,5 với đào tạo tiến sĩ.
Mức học phí đối với hình thức vừa học vừa làm, đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, mức thu học phí như sau:

Đây là mức học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên, mức học phí tối đa không quá 2 lần so với học phí quy định trên.
Đối với cơ sở giáo nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, được chủ động xây dựng và quyết định mức học phí theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác.

Xem thêm:  Nữ sinh gieo mình tự vẫn sau khi biết điểm thi, cha mẹ vào đọc email trường gửi phát hiện sự thật kinh hoàng

#Chính #thức #tăng #học #phí #từ #năm #học #khối #dược #tăng #trên

Theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021, mức học phí tới đây sẽ tăng, đặc biệt khối ngành y dược tăng chóng mặt đến trên 70%.

Chính thức tăng học phí từ năm học 2022 – 2023, khối Y dược tăng trên 70%

Nghị định số 81/2021/NĐ-CP vừa được Chính phủ ban hành quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/10/2021.
Theo đó, Nghị định nêu rõ học phí năm học 2021 – 2022 ở các cấp học không thu vượt mức trần khung học phí năm 2020 – 2021. Trong nghị định cũng quy định, học phí bắt đầu tăng từ năm học 2021 – 2022. Như vậy, có thể thấy học phí sẽ bắt đầu tăng năm học 2022 – 2023.
Các tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí khi thiên tai, dịch bệnh
Nghị định nêu: Khi xảy ra thiên tai, dịch bệnh, các sự kiện bất khả kháng do cơ quan có thẩm quyền công bố; tùy theo mức độ và phạm vi thiệt hại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định không thu học phí trong thời hạn nhất định đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông công lập, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông thuộc vùng bị thiên tai, dịch bệnh, vùng xảy ra các sự kiện bất khả kháng.
Nghị định này áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh (gọi chung là người học) đang học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
Về nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Nghị định quy định: Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng tỷ lệ tăng mức giá dịch vụ không quá 15%/năm.
Học phí mầm non, phổ thông xây dựng theo nguyên tắc chia sẻ giữa Nhà nước và người học.
Mức học phí cụ thể năm học 2022 – 2023:

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định trên để quyết định khung học phí hoặc mức học phí cụ thể đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập thuộc thẩm quyền và quyết định việc sắp xếp, phân loại các vùng trên địa bàn để cơ sở giáo dục áp dụng mức thu học phí.
Mức trần của khung học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Tối đa bằng 2 lần mức trần học phí quy định nêu trên.
Từ năm học 2023 – 2024 trở đi, khung học phí được điều chỉnh theo tỷ lệ phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của địa phương, tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm và khả năng chi trả của người dân nhưng không quá 7,5%/năm.
Học phí cơ sở đại học: Khối ngành y dược tăng chóng mặt
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH, Nghị định 81 có chia thành 4 loại hình trường để áp dụng học phí đối với sinh viên.
Đối với các cơ sở giáo dục ĐH công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), mức thu năm học 2022 – 2023 cao nhất là 2.450.000đ/sinh viên/tháng ở khối ngành VI (Y dược), mức hiện tại là 1.430.000đ/sinh viên, tăng 71,3%. Đây cũng là khối ngành tăng học phí mạnh nhất trong VII khối ngành đào tạo. Mức thu học phí cụ thể như sau:

Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ một phần), mức học phí tối đa không quá 2 lần so với mức học phí quy định đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư (tự chủ hoàn toàn), mức học phí được xác định tối đa bằng 2,5 lần mức trần đối với các trường chưa tự chủ.
Đối với chương trình đào tạo của các cơ sở giáo dục ĐH công lập đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn do Bộ GD&ĐT quy định hoặc đạt mức kiểm định chất lượng chương trình đào tạo theo chuẩn nước ngoài hoặc tương đương, cơ sở giáo dục ĐH được tự xác định mức thu học phí của chương trình đó trên cơ sở định mức kinh tế – kỹ thuật do cơ sở giáo dục ban hành, thực hiện công khai giải trình với người học, xã hội.
Mức trần học phí đối với đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ của các cơ sở giáo dục ĐH công lập được xác định bằng mức trần học phí đào tạo đại học của cơ sở đó nhân hệ số 1,5 đối với đào tạo thạc sĩ và nhân với hệ số 2,5 với đào tạo tiến sĩ.
Mức học phí đối với hình thức vừa học vừa làm, đào tạo từ xa được xác định trên cơ sở chi phí phát sinh thực tế với mức thu không vượt quá 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, mức thu học phí như sau:

Đây là mức học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa đảm bảo chi thường xuyên.
Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên, mức học phí tối đa không quá 2 lần so với học phí quy định trên.
Đối với cơ sở giáo nghề nghiệp công lập đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, được chủ động xây dựng và quyết định mức học phí theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản khác.

Đánh giá bài viết này

Similar Posts