Pháp LuậtThuế - Lệ Phí - Kinh PhíVăn Bản Pháp LuậtXã Hội

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

Hướng dẫn hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Tải về Bản in

Hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành, có hiệu lực ngày 17/09/2015. Theo đó, Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.

Công văn hướng dẫn cách xử lý trong trường hợp hóa đơn bị mất, hỏng, cháy số 3216/TCT-CS

Quyết định về việc ban hành quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCT

Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13

Hay Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn nhưng phải tuân thủ các quy định về lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Thông tin cụ thể và chi tiết mời các bạn tham khảo Công văn số 3809/TCT-DNL

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 3809/TCT-DNL
V/v: hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015

Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 44813/CT-HTr ngày 09/7/2015 của Cục thuế TP Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (Ngân hàng BIDV). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quy định:

“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…”.

Tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

– Tại Điểm a khoản 7 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:

“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.

– Tại Điểm b khoản 7 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:

“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.

– Tại khoản 9 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”.

Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc lập hóa đơn:

“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.

2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).

3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.

Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm nguồn lực cho các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo về nguyên tắc xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục thuế TP Hà Nội. Giao Cục thuế TP Hà Nội căn cứ cụ thể hướng dẫn đơn vị thực hiện trên cơ sở chỉ áp dụng đối với chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật./.

Nơi nhận:

  • Như trên;
  • Ngân hàng BIDV;
  • Vụ PC, CST, TCNH – BTC;
  • Vụ CS, KK, PC – TCT;
  • Lưu: VT, DNL (2b).
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

Vừa rồi, show.vn đã gửi tới các bạn chi tiết về chủ đề “Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

❤️️”. Hi vọng với thông tin hữu ích mà bài viết “Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

” mang lại sẽ giúp các bạn trẻ quan tâm hơn về “Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

[ ❤️️❤️️ ]” hiện nay. Hãy cùng show.vn phát triển thêm nhiều bài viết hay về “Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

” bạn nhé.

Bài viết “Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

” được đăng bởi vào ngày 2022-05-15 14:22:38. Cảm ơn bạn đã đọc bài tại show.vn

Nguồn: hoatieu.vn

Xem thêm về Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL


#Công #văn #hướng #dẫn #về #hóa #đơn #đối #với #hàng #khuyến #mại #số #3809TCTDNL
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL
Hướng dẫn hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Tải về Bản in

(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành, có hiệu lực ngày 17/09/2015. Theo đó, Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Công văn hướng dẫn cách xử lý trong trường hợp hóa đơn bị mất, hỏng, cháy số 3216/TCT-CSQuyết định về việc ban hành quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCTLuật quản lý thuế số 21/2012/QH13
Hay Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn nhưng phải tuân thủ các quy định về lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Thông tin cụ thể và chi tiết mời các bạn tham khảo Công văn số 3809/TCT-DNL
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC THUẾ——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: 3809/TCT-DNLV/v: hóa đơn đối với hàng khuyến mạiHà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 44813/CT-HTr ngày 09/7/2015 của Cục thuế TP Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (Ngân hàng BIDV). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quy định:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
– Tại Điểm a khoản 7 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.
– Tại Điểm b khoản 7 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Tại khoản 9 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”.
Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm nguồn lực cho các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo về nguyên tắc xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục thuế TP Hà Nội. Giao Cục thuế TP Hà Nội căn cứ cụ thể hướng dẫn đơn vị thực hiện trên cơ sở chỉ áp dụng đối với chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật./.
Nơi nhận:Như trên;Ngân hàng BIDV;Vụ PC, CST, TCNH – BTC;Vụ CS, KK, PC – TCT;Lưu: VT, DNL (2b).KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNGCao Anh Tuấn

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

[rule_2_plain]

#Công #văn #hướng #dẫn #về #hóa #đơn #đối #với #hàng #khuyến #mại #số #3809TCTDNL
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL
Hướng dẫn hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Tải về Bản in

(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành, có hiệu lực ngày 17/09/2015. Theo đó, Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Công văn hướng dẫn cách xử lý trong trường hợp hóa đơn bị mất, hỏng, cháy số 3216/TCT-CSQuyết định về việc ban hành quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCTLuật quản lý thuế số 21/2012/QH13
Hay Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn nhưng phải tuân thủ các quy định về lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Thông tin cụ thể và chi tiết mời các bạn tham khảo Công văn số 3809/TCT-DNL
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC THUẾ——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: 3809/TCT-DNLV/v: hóa đơn đối với hàng khuyến mạiHà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 44813/CT-HTr ngày 09/7/2015 của Cục thuế TP Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (Ngân hàng BIDV). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quy định:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
– Tại Điểm a khoản 7 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.
– Tại Điểm b khoản 7 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Tại khoản 9 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”.
Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm nguồn lực cho các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo về nguyên tắc xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục thuế TP Hà Nội. Giao Cục thuế TP Hà Nội căn cứ cụ thể hướng dẫn đơn vị thực hiện trên cơ sở chỉ áp dụng đối với chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật./.
Nơi nhận:Như trên;Ngân hàng BIDV;Vụ PC, CST, TCNH – BTC;Vụ CS, KK, PC – TCT;Lưu: VT, DNL (2b).KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNGCao Anh Tuấn

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

[rule_2_plain]

#Công #văn #hướng #dẫn #về #hóa #đơn #đối #với #hàng #khuyến #mại #số #3809TCTDNL
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL
Hướng dẫn hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Tải về Bản in

(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại
Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành, có hiệu lực ngày 17/09/2015. Theo đó, Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại.
Công văn hướng dẫn cách xử lý trong trường hợp hóa đơn bị mất, hỏng, cháy số 3216/TCT-CSQuyết định về việc ban hành quy trình kiểm tra hóa đơn số 1403/QĐ-TCTLuật quản lý thuế số 21/2012/QH13
Hay Khi bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn nhưng phải tuân thủ các quy định về lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ theo Điều 18 Thông tư 39/2014/TT-BTC. Thông tin cụ thể và chi tiết mời các bạn tham khảo Công văn số 3809/TCT-DNL
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC THUẾ——-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc—————Số: 3809/TCT-DNLV/v: hóa đơn đối với hàng khuyến mạiHà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 44813/CT-HTr ngày 09/7/2015 của Cục thuế TP Hà Nội về việc xuất hóa đơn đối với quà tặng, khuyến mại của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (Ngân hàng BIDV). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về giá tính thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại quy định:
“5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho…”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
Tại Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
– Tại Điểm a khoản 7 sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
“a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)…”.
– Tại Điểm b khoản 7 sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 2 Điều 16 như sau:
“Trường hợp khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế (nếu có) thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi rõ “người mua không lấy hóa đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, mã số thuế”.
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
– Tại khoản 9 sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 Phụ lục 4 như sau:
“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”.
Tại Điều 18 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 của Chính phủ quy định về các trường hợp bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc lập hóa đơn:
“1. Bán hàng hóa, dịch vụ có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn, trừ trường hợp người mua yêu cầu lập và giao hóa đơn.
2. Khi bán hàng hóa, dịch vụ không phải lập hóa đơn hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, người bán phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. Bảng kê phải có tên, mã số thuế và địa chỉ của người bán, tên hàng hóa, dịch vụ, giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra, ngày lập, tên và chữ ký người lập Bảng kê. Trường hợp người bán nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì Bảng kê bán lẻ phải có tiêu thức “thuế suất giá trị gia tăng” và “tiền thuế giá trị gia tăng”. Hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên Bảng kê theo thứ tự bán hàng trong ngày (mẫu số 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).
(adsbygoogle=window.adsbygoogle||[]).push({})
3. Cuối mỗi ngày, cơ sở kinh doanh lập một hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng ghi số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong ngày thể hiện trên dòng tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác luân chuyển theo quy định. Tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” trên hóa đơn này ghi là “bán lẻ không giao hóa đơn”.
Căn cứ quy định nêu trên và để giảm thủ tục hành chính, tiết kiệm nguồn lực cho các ngân hàng trong quá trình hoạt động kinh doanh nhưng vẫn đảm bảo về nguyên tắc xuất hóa đơn, Tổng cục Thuế thống nhất ý kiến xử lý của Cục thuế TP Hà Nội. Giao Cục thuế TP Hà Nội căn cứ cụ thể hướng dẫn đơn vị thực hiện trên cơ sở chỉ áp dụng đối với chương trình khuyến mại đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật./.
Nơi nhận:Như trên;Ngân hàng BIDV;Vụ PC, CST, TCNH – BTC;Vụ CS, KK, PC – TCT;Lưu: VT, DNL (2b).KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNGCao Anh Tuấn

Công văn hướng dẫn về hóa đơn đối với hàng khuyến mại số 3809/TCT-DNL

[rule_2_plain]

Đánh giá bài viết này

Xem thêm:  Thông tư 40/2020/TT-BTC hướng dẫn chế độ báo cáo lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button