Connect with us

Sống Khỏe

DẤU HIỆU TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ 3 THÁNG CUỐI CẦN LƯU Ý

Published

on

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng tăng glucose huyết tương ở phụ nữ mang thai nhưng với mức độ thấp hơn tiểu đường mang thai. Chính vì thế mà những dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối thường không rõ nên cần phải được sàng lọc và làm xét nghiệm để chẩn đoán. Tiểu đường thai kỳ làm răng nguy cơ các kết cục sản khoa bất lợi cho cả thai phụ, thai nhi và trẻ sơ sinh.

DẤU HIỆU TIỂU ĐƯỜNG THAI KỲ 3 THÁNG CUỐI CẦN LƯU Ý

Cùng với tiểu đường, tiểu đường thai kỳ cũng ngày càng tăng. Những thông tin về tiểu đường thai kỳ cũng như dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối còn nhiều mẹ bầu chưa hiểu rõ. Hãy cùng lắng nghe tư vấn từ chuyên gia đến từ Tdoctor!

Tiểu đường thai kỳ là gì?

Tiểu đường thai kỳ là tình trạng tăng glucose huyết tương ở phụ nữ mang thai nhưng với mức độ thấp hơn tiểu đường mang thai. Chính vì thế mà những dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối thường không rõ nên cần phải được sàng lọc và làm xét nghiệm để chẩn đoán.

Tiểu đường thai kỳ làm răng nguy cơ các kết cục sản khoa bất lợi cho cả thai phụ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Thông thường tiểu đường thai kỳ thường được chẩn đoán trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ và trước đó thai phụ chưa từng mắc hay có bằng chứng về tiểu đường.

Đối tượng nào có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ?

Theo thống kê của Bộ Y tế cho biết tính đến năm 2017 thì tỷ lệ thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ đã tăng lên mức 20% trong tổng số thai phụ được khám tại các bệnh viện, cơ sở y tế chuyên khoa. Dự phòng và kiểm soát tiểu đường thai kỳ là điều hết sức quan trọng. Sau đây là những đối tượng có nguy cơ cao mắc tiểu đường thai kỳ mà chúng ta cần biết:

Người béo phì

Những thai phụ có BMI trước khi mang thai trên 25 là những đối tượng có nguy cơ cao. Bởi lẽ ở người béo phì có tình trạng kháng insulin và tăng tiết insulin gây rối loạn chuyển hóa glucose.

Gia đình có người mắc tiểu đường

Khi gia đình thai phụ có người mắc tiểu đường thì nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao hơn những thai phụ khác. Trong tổng số những thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ thì có tới hơn một nửa có tiền sử gia đình có người mắc tiểu đường.

Từng sinh con to trên 4000 gam

Sản phụ từng sinh con to trên 4000gam là yếu tố nguy cơ dẫn đến tiểu đường thai kỳ đối với những lần mang thai sau. Bên cạnh đó thì cân nặng của trẻ sơ sinh trên 4000gam cũng là hậu quả của tiểu đường thai kỳ mà mẹ cần biết.

Tiền sử bất thường về dung nạp glucose

Thai phụ từng có tiền sử rối loạn dung nạp glucose thì đa số khi mang thai đều bị tiểu đường thai kỳ. Đây là yếu tố nguy cơ cao đối với tiểu đường thai kỳ mà chúng ta cần lưu ý và ghi nhớ để có biện pháp dự phòng và quản lý thai kỳ hợp lý,

Thai phụ mang thai ở tuổi cao

Đối với những phụ nữ mang thai trên 35 tuổi thì nguy cơ tiểu đường thai kỳ tăng cao. Theo Hiệp hội Sản Phụ khoa Hoa Kỳ thì những sản phụ dưới 25 tuổi được coi là ít nguy cơ tiểu đường thai kỳ.

Tiền sử sản khoa bất thường

Đối với những thai phụ từng có tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân, có con bị dị tật bẩm sinh, từng bị tiền sản giật và sinh non thì đều có nguy cơ tiểu đường thai kỳ.

Hội chứng buồng trứng đa nang

Những thai phụ từng mắc phải hội chứng buồng trứng đa nang cũng có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ.

Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối

Dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối thường không rõ rệt. Thai phụ phát hiện khi thăm khám định kỳ và tiến hành xét nghiệm chẩn đoán xác định.

Một số dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối như thai phụ tiểu nhiều lần trong ngày, mệt mỏi, mắt mờ. Bên cạnh đó thì có cảm giác khát nước liên tục, xảy ra tình trạng ngáy ngủ. Và một trong những dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối cần chú ý đó là tăng cân nhanh so với khuyến nghị của y bác sĩ.

Tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối có nguy hiểm không?

Tiểu đường thai kỳ nếu không được dự phòng và kiểm soát thì gây ra các tai biến rất nguy hiểm cho cả thai phụ và thai nhi.

Đối với thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ có thể tăng nguy cơ sảy thai, thai chết lưu, sinh non. Một số bệnh lý mà người mẹ có thể mắc như tăng huyết áp, bệnh mạch vành, bệnh lý võng mạc. Nguy hiểm hơn là tình trạng tiền sản giật – sản giật có thể đe dọa đến tính mạng của cả mẹ và thai nhi. Về lâu dài tiểu đường thai kỳ có thể tiến triển thành tiểu đường vĩnh viễn.

Đối với thai nhi đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ có hiện tượng tăng tiết insulin của thai nhi, làm thai nhi tăng trưởng quá mức. Điều này có thể khiến mẹ sinh non, hoặc đình chỉ thai nghén theo chỉ định của bác sĩ khi thai to quá mức.

Khoảng 20-30% trẻ sơ sinh tử vong ngay sau sinh. Ngoài ra tỷ lệ dị tật bẩm sinh cũng tăng cao ở  trẻ sơ sinh có mẹ mắc tiểu đường thai kỳ. Các nghiên cứu cho thấy bất thường bẩm sinh tăng gấp 3 lần ở thai nhi có mẹ mắc tiểu đường thai kỳ không được kiểm soát tốt.

Về lâu về dài, những đứa trẻ này có tần suất trẻ béo phì tăng, khi lớn trẻ sớm bị mắc bệnh  tiểu đường, rối loạn tâm thần – vận động.

Tiểu đường thai kỳ nếu không được dự phòng và kiểm soát tốt thì thật sự ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của cả mẹ và bé.

Hướng dẫn tầm soát tiểu đường thai kỳ

Ai cần tầm soát?

Đối tượng đầu tiên cần chú ý chính nhóm người có yếu tố nguy cơ cao như đã đề cập ở trên. Các mẹ nên chủ động tầm soát tiểu đường thai kỳ để có biện pháp xử lý và kiểm soát kịp thời.

Bác sĩ khuyên các mẹ bầu nên đi tầm soát tiểu đường thai kỳ ở tuần thứ 24 đến 28 của thai nhi để phát hiện sớm. Bởi lẽ thời điểm này là thời điểm chuẩn, tốt nhất cho việc phát hiện bất thường chuyển hóa carbohydrate trong thai kỳ.

Hướng dẫn trước khi đi tầm soát tiểu đường thai kỳ cho mẹ

Trước khi tiến hành nghiệm pháp chẩn đoán ba ngày, mẹ bầu không nên ăn chế độ ăn có quá nhiều glucid cũng như không ăn kiêng. Những điều này để đảm bảo kết quả nghiệm pháp được chính xác nhất. nhằm tránh ảnh hưởng nghiệm pháp.

Trong vòng 8 đến 12 trước khi làm nghiệm phát nên nhịn đói. Trong quá trình làm nghiệm pháp mẹ bầu không được ăn uống gì thêm. Có thể ngồi nghỉ ngơi trong phòng làm nghiệm pháp hoặc đi lại nhẹ nhàng trong khuôn viên bệnh viện trong thời gian làm nghiệm pháp.

Trên đây là những thông tin về tiểu đường thai kỳ cũng như dấu hiệu tiểu đường thai kỳ 3 tháng cuối mà bạn cần lưu ý.

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Nên Dùng Canxi Hữu Cơ Hay Canxi Vô Cơ ???

Published

on

By

Nên Dùng Canxi Hữu Cơ Hay Canxi Vô Cơ ???

Hai loại Canxi đều có tác dụng tốt cho cơ thể, nhưng sử dụng chúng thế nào, chúng ta phải tìm hiểu

Nên Dùng Canxi Hữu Cơ Hay Canxi Vô Cơ ???

1. Vậy canxi vô cơ và hữu cơ là gì?

Canxi vô cơ là chất được cấu thành từ ion Canxi với các hợp chất vô cơ, có thể được tạo ra nhờ các phản ứng hóa học trong quá trình sản xuất, hoặc lấy từ các sinh vật tự nhiên như vỏ sò, vỏ trai… Một loại Canxi vô cơ chúng ta có thể nhìn thấy hàng ngày là đá vôi, công thức CaCO3 nhưng con người không thể ăn được, ngoài ra còn có Canxi sulfate (CaSO4), Canxi chloride (CaCl2) …

Canxi hữu cơ là chất được cấu thành từ ion Canxi với các loại hợp chất hữu cơ, ví dụ như Canxi Gluconat (Tên đầy đủ Canxi Lactac Gluconat), Canxi caseinate, …bạn có thể hiểu nôm na Canxi hữu cơ chứa Canxi gần giống như Canxi khi còn ở trong thực phẩm tự nhiên vậy.

Về mùi vị thì Canxi vô cơ thường có vị tanh, ngái và khó uống, còn Canxi hữu cơ thì có mùi vị tự nhiên hoặc không mùi và thơm ngon hơn.

2. LỢI ÍCH CỦA VIỆC DÙNG CANXI HỮU CƠ VÀ TÁC HẠI CỦA DÙNG CANXI VÔ CƠ

Canxi tại ruột được hấp thu theo cơ chế vận chuyển thụ động, do đó muốn hấp thu được Canxi thì nó phải ở dạng hòa tan hoặc liên kết với hợp chất hữu cơ (dạng Canxi hữu cơ) thì mới hấp thu được.

Hai nghiên cứu tại Anh trên hàng nghìn người tham gia chỉ ra rằng những thuốc bổ sung Canxi có thành phần từ đá hay đá vôi (Canxi cacbonat, Canxi nitrat, …- muối Cannxi vô cơ) làm tăng nguy cơ tai biến tim mạch. Lý do là Canxi vô cơ khó hấp thu vào cơ thể nên khi sử dụng lâu dài, Canxi dễ bị lắng đọng lại trên thành mạch, cùng với chất béo bám vào sẽ hình thành các mảng xơ vữa động mạch, làm hẹp hoặc bít động mạch, gây tắc nghẽn mạch máu dẫn đến nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Mặt khác, nếu cơ thể tiếp nhận quá nhiều Canxi vô cơ vốn dĩ khó tan, khó hấp thu, gây ra lắng cặn canxi thành mạch và tại thận, lâu ngày có thể gây ra cặn thận, sỏi thận. Với phụ nữ có thai còn có thể dễ gây vôi hóa nhau thai, không cung cấp được thức ăn cho thai nhi.

Nhiều nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng Canxi có nguồn gốc từ thực phẩm, thực vật, động vật ( muối Canxi hữu cơ : Canxi citrate, Canxi lactate, Canxi phosphat…) sẽ hiệu quả và an toàn hơn cho sức khỏe, tránh được hiện tượng Canxi bị lắng đọng.

3. CÁCH BỔ SUNG CANXI HỮU CƠ HIỆU QUẢ

Bạn có thể bổ sung canxi hữu cơ hằng ngày như dùng các thực phẩm chứa nhiều canxi có nguồn gốc tự nhiên như tôm, cua, cá, ốc, hến…; các loại sữa, và chế phẩm từ sữa như bơ, phomai, sữa tươi, sữa chua, sữa đậu nành,… Đây là những nguồn canxi dễ hấp thu nhất cho cơ thể, lại an toàn và dễ kiếm.

Nếu lượng canxi từ thức ăn, nước uống chưa cung cấp đủ cho cơ thể, bạn hãy bổ sung canxi bằng các chế phẩm bổ sung có hàm lượng canxi tự nhiên – canxi hữu cơ.

Trên thị trường có rất nhiều các loại canxi, cả thuốc, thực phẩm bổ sung với nhiều dạng bào chế: viên con nhộng, viên nén, viên nang mềm, bột, nước siro…. dạng siro sẽ phù hợp cho trẻ nhỏ nhất cùng với đa dạng nguồn gốc xuất xứ: trong nước sản xuất, nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Mỹ, Úc, Pháp, Nhật…

Để lựa chọn, bạn hãy tham khảo nhu cầu canxi hàng ngày cho con bạn và cho mình theo lứa tuổi để bổ sung đúng, đủ, tránh việc đưa thừa hoặc thiếu. Mặt khác, bạn hãy xem kỹ thành phần canxi mà sản phẩm cung cấp cho bạn: có phải canxi hữu cơ?

Vai trò của Vitamin D3 và K2 trong việc hấp thu canxi hiệu quả

Rất nhiều nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, canxi chỉ được hấp thu tốt khi cung cấp đồng thời vitamin D3 và vitamin K2.

Vì vậy, khi bổ sung canxi, bạn hãy chú ý để bổ sung đồng thời vitamin D3 và K2.

5/5 - (1 bình chọn)
Continue Reading

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Cổ họng có đờm khó thở? Nguyên nhân và cách điều trị

Published

on

By

Đờm hay dịch nhầy xuất hiện ở cổ họng là một triệu chứng thường gặp trong nhiều bệnh lý về đường hô hấp. Tình trạng này gây khó chịu và ảnh hưởng xấu đến sinh hoạt của người bệnh. Tuy nhiên, nếu cổ họng có đờm kèm theo các cơn khó thở thì người bệnh cần hết sức lưu ý vì có thể đây là dấu hiệu của một bệnh lý hô hấp nguy hiểm.

Các nguyên nhân gây xuất hiện đờm ở cổ họng

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tình trạng cổ họng có đờm trong đó phần nhiều xuất phát từ các bệnh lý về hô hấp như:

Bệnh cảm lạnh và cảm cúm

Là những bệnh sinh ra do người bệnh bị nhiễm virus cảm lạnh hoặc cảm cúm gây nhiễm trùng, tăng tiết chất nhầy trong đường cổ họng.

Cảm lạnh và cảm cúm là những bệnh lý cấp tính do virus nên người bệnh có thể không cần điều trị mà vẫn khỏi sau vài ngày. Tuy nhiên, có nhiều trường hợp các triệu chứng chính của bệnh đã hết nhưng tình trạng tăng tiết chất nhầy trong cổ họng có thể vẫn còn.

Bệnh lý viêm phổi

Bệnh viêm phổi gây ra tình trạng tăng tiết đờm ứ đọng trong phổi và cổ họng người bệnh, khiến người bệnh có cảm giác khó thở. Trong bệnh lý viêm phổi có nhiều thể với những diễn biến bệnh khác nhau nên tình trạng tăng tiết dịch nhầy ở mỗi bệnh lý cũng khác nhau.

Bệnh hen suyễn

Hen suyễn là một bệnh lý mãn tính xảy ra trong thời kỳ thơ ấu và có thể tiếp tục khi người bệnh ở tuổi trưởng thành. Khi bị hen suyễn, tình trạng tăng tiết dịch nhầy quá mức trong cổ họng dẫn tới việc bệnh nhân có cảm giác khó thở, tức ngực và ho. Tình trạng này còn có thể trở lên tồi tệ hơn khi chất nhầy (đờm) dư thừa quá mức tích tụ trong đường hô hấp làm hẹp đường thở của người bệnh.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính

Những người hút thuốc lá lâu năm có nguy cơ cao mắc bệnh này bởi khói thuốc lá gây ra các tổn hại nghiêm trọng cho đường hô hấp và các mô phổi. Bệnh lý viêm phế quản mãn tính và khí phế thũng là hai bệnh lý hàng đầu liên quan đến bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính gây ra tình trạng tăng tiết đờm quá mức gây ho dai dẳng.

Nguy hiểm nhất là khi người bệnh ngủ, chất nhầy tăng tiết quá mức trong cổ họng có thể gây nghẹt thở.

Viêm phế quản cấp tính

Tình trạng viêm trong viêm phế quản cấp tính có thể làm hẹp đường phế quản và gây khó thở. Cùng với đó là sự tăng tiết và tích tụ chất nhầy trong cổ họng khiến cho tình trạng khó nghiêm trọng hơn.

Ung thư phổi

Người bị ung thư phổi ngoài triệu chứng cổ họng có đờm gây khó thở còn có thể bị lẫn máu trong đờm.

Ngoài các bệnh lý về hô hấp thì còn một số nguyên nhân, bệnh lý khác có thể gây ra tình trạng cổ họng có đờm và khó thở như:

  • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Gây ra tình trạng có đờm trong cổ họng và cảm giác khó thở.
  • Lo lắng, dị ứng: Tình trạng lo lắng và căng thẳng quá mức có thể tăng tiết đờm dư thừa trong cổ họng. Nếu người bệnh bị mắc viêm mũi họng do dị ứng thì tình trạng đờm ứ đọng còn nghiêm trọng hơn kèm theo các cơn khó thở do sự căng thẳng làm rối loạn chức năng của hệ thống miễn dịch.

Phương pháp điều trị tình trạng cổ họng có đờm khó thở

Để có phương pháp điều trị chứng cổ họng có đờm khó thở hiệu quả thì trước hết cần xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, người bệnh có thể áp dụng một số liệu pháp đơn giản sau đây để giảm cảm giác khó chịu khi cổ họng có đờm:

  • Súc miệng bằng nước muối 3 lần mỗi ngày, liên tục tối thiểu trong vòng 15 ngày để giảm cảm giác ngứa và loại bỏ tình trạng viêm, tăng tiết đờm quá mức trong cổ họng.
  • Hít hơi nước nóng trước khi đi ngủ và sau khi thức dậy vào buổi sáng mỗi lần 10 phút để làm giảm tình trang tắc nghẽn lỗ mũi.
  • Hỉ mũi và khạc nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy vào buổi sáng để tống chất nhầy dư thừa trong cổ họng ra ngoài.
  • Uống nhiều nước giúp làm loãng đờm và giúp cho cơ thể dễ dàng tống đờm ra khỏi cổ họng.
  • Nếu cảm thấy stress hoặc căng thẳng nghiêm trọng, hãy giảm stress bằng cá biện pháp như thiền hay tập yoga.
  • Duy trì một chế độ ăn uống khoa học và lành mạnh, tránh dùng nhiều thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên xào hoặc các sản phẩm từ sữa vì những thực phẩm này làm cơ thể tăng tiết chất nhày.

cổ họng có đờm và khó thở

Một số thực phẩm giúp giảm đờm trong cổ họng

Củ cải trắng

Trong đông y, củ cải trắng là một thực phẩm có vị thanh mát, tính bình, được dùng để chữa viêm phế quản ho nhiều đờm. Vì thế, bạn có thể sử dụng củ cải trắng trong các cách sau để điều trị tình trạng cổ họng có đờm khó thở:

  • Củ cải trắng + Gừng + Mật ong:

Củ cải trắng (1kg) + Gừng (250g) + Mật ong (300ml). Củ cải trắng rửa sạch, gọt vỏ, thái miếng và ép lấy nước. Gừng rửa sạch, thái miếng nhỏ rồi cho vào nước ép củ cải trắng, đem đun sôi trên lửa nhỏ khoảng 10 phút rồi cho mật ong vào khuấy đều, đun sôi trở lại rồi tắt bếp. Hỗn hợp thu được để nguội, cất vào lọ thủy tinh sạch dùng dần.

Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 5ml sẽ giúp tiêu đờm trong cổ họng rất hiệu quả.

  • Củ cải trắng + Nước lọc:

Củ cải trắng (200g) + Nước lọc (800ml). Củ cải trắng rửa sạch, gọt vỏ, thái hạt lựu rồi cho vào nồi, chế nước lọc đổ ngập mặt củ cải rồi đun sôi trong 15 phút. Dùng rây lọc bỏ bã củ cải để lấy nước cốt.

Dùng nước này uống nhiều lần trong ngày hoặc dùng để thay thế nước lọc có tác dụng tốt trong việc làm tan đờm trong cổ họng.

Chuối và đường phèn

Chuối bóc vỏ và hầm cùng đường phèn dùng để ăn hàng ngày có tác dụng long đờm và điều trị ho có đờm ở thể nhẹ.

Trên đây là những thông tin về chứng cổ họng có đờm khó thở rất thường gặp trong các bệnh lý về đường hô hấp. Người bệnh khi có triệu chứng này cần tiến hành thăm khám để biết rõ nguyên nhân xuất phát từ bệnh lý nào, từ đó có các phương án điều trị hợp lý và hiệu quả nhất.

Có thể bạn quan tâm: Cách làm sạch phổi đơn giản, dễ thực hiện

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Thận dương hư là gì? Người bệnh nên ăn gì?

Published

on

By

Bị thận dương hư không chỉ ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mà còn đến cả tâm lý, chất lượng cuộc sống. Chứng thận dương hư không chỉ gây tác hại ở nam giới mà ngay cả nữ giới cũng bị đe dọa. Để nắm bắt rõ nhất về tình trạng này, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây.

Thận dương hư là gì?

Theo y học cổ truyền, thận dương hư còn gọi là mệnh môn hỏa suy, tên gọi chung cho những trường hợp có triệu chứng lâm sàng dương khí bất túc làm mất chức năng điều hòa khí, sưởi ấm các cơ quan ở bên trong, cơ năng suy nhược.

Nếu như thận âm chủ về dinh dưỡng, luôn đảm bảo các dưỡng chất, sinh lý để cơ thể được khỏe mạnh, có âm khí để tăng cường độ cương cứng, độ ham muốn thì thận dương là chủ về sự hưng phấn và ham muốn trong cơ thể, điều tiết cơ thể ấm áp cho người ta nhanh nhẹn và khỏe mạnh.

Vậy nên khi thận dương hư thì cơ thể không điều tiết khí ấm áp, khiến chân tay lạnh lẽo, cứng ngắc và sự hưng phấn và ham muốn cũng suy giảm.

Thận dương hư ở nam giới

Thận dương hư rất hay gặp ở nam giới và nếu không phát hiện sớm để xử trí kịp thời rất có thể gặp phải những di chứng như: dương suy, di tinh, hoạt tinh,…

Nguyên nhân khiến thận dương hư ở nam giới thường do:

  • Bia, rượu: Đây là những thú vui thường gặp nhất ở cánh mày râu nên cũng có thể cho rằng đây là nguyên nhân sâu xa của hầu như thận dương hư thường gặp ở đấng mày râu.
  • Hút thuốc lá: Thuốc lá vốn dĩ là một chất kích thích độc hại gây ảnh hưởng đến tất cả các bộ phận cơ thể và thận dương hư là một trong những di chứng từ hút thuốc lá là khó tránh khỏi.
  • Cân nặng: Cân nặng tưởng chừng không liên quan đến hội chứng thận hư nhưng có nghiên cứu khoa học cho thấy các chỉ số cơ thể có mối liên kết đặc biệt với ung thư thận. Và những người bị béo phì, thừa cân thì có nguy cơ mắc thận dương hư cao hơn người có chỉ số cơ thể bình thường.
  • Tuổi tác: Tuổi tác cũng ảnh hưởng đến các bộ phận trong cơ thể, tuổi càng cao thì thận cũng yếu hơn và khả năng cao là mắc thận dương hư.
  • Phòng dục bừa bãi: Việc phòng dục bừa bãi rất hay gặp ở đàn ông ở thời kỳ sung mãn nên khó tránh khỏi việc không tiết chế, không điều độ. Điều này cũng khiến thận bị suy yếu sớm ở đàn ông và một trong những triệu chứng ban đầu có thể là thận dương hư.
  • Mắc bệnh lý về thận: Mắc các bệnh lý về thận lâu ngày cũng sẽ gây ra những di chứng về thận liên quan.

Qua đó, ta cùng tìm hiểu thêm những triệu chứng thường gặp ở người mắc chứng thận dương hư là:

  • Sợ lạnh, người lạnh, tay chân lạnh, lòng bàn tay, bàn chân lạnh,…
  • Tự ra mồ hôi nhiều.
  • Tiểu tiện ít, chứng bí đái.
  • Đại tiện lỏng, loãng.
  • Chức năng tình dục rối loạn: dương vật không đủ cứng, khó duy trì độ cứng của   dương vật, không thể đi vào âm đạo,…

Thận dương hư ở nữ giới

Thận dương hư không chỉ xảy ra với nam mà nữ cũng có thể mắc phải. Mà tác hại của thận dương hư ở nữ giới còn nghiêm trọng hơn so với nam giới.

Ta cùng tìm hiểu về triệu chứng của thận dương hư thường gặp ở nữ giới:

  • Sợ lạnh
  • Tâm tình phiền muộn, mất ngủ.
  • Mí mắt phù, quầng thâm đậm.
  • Có dấu hiệu mãn kinh sớm.
  • Kinh nguyệt không đều: kinh nguyệt quá nhiều, dầm dề không hết, băng huyết, rong kinh hoặc chậm kỳ, nặng hơn thì không hành kinh nữa.
  • Ảnh hưởng đến cả thai sản như khó mang thai, lưu thai,…

Nguyên nhân khiến thận dương hư ở nữ giới cũng giống như ở nam giới. Ở nữ giới chủ yếu do các bệnh lý về thận do phong tục, văn hóa của chúng ta nên số lượng nữ giới uống rượu, bia, hút thuốc lá hay phòng dục bừa bãi chiếm một lượng nhỏ hơn, không đáng kể.

Thận dương hư nên ăn gì?

Khi nam giới hoặc nữ giới nhận thấy xuất hiện những triệu chứng dương hư đã nói ở trên thì cần quan tâm điều chỉnh lại cách sống cho phù hợp, nếu bệnh nặng hơn do xuất hiện nhiều triệu chứng trên thì phải đến gặp bác sĩ để được điều trị thích hợp.

Với những người có xuất hiện triệu chứng thận dương hư nhẹ bồi bổ thêm dưỡng chất, kiêng khem những chất kích thích không tốt: bia, rượu, thuốc lá, thuốc lào,…

Một số món ăn có tác dụng bổ thận dương:

  • Thịt vịt: bổ thận, tư âm dưỡng vị.
  • Thịt lợn: tư âm, nhuận táo, bổ thận.
  • Sữa bò: tư âm dưỡng dịch, sinh tân nhuận táo.
  • Ngao, sò hến, ba ba: tư âm bổ thận.

thận dương hư nên ăn gì

Một số dược liệu có tác dụng bổ thận dương, có thể chế biến cùng món ăn, hoặc ngâm rượu thuốc hoặc sử dụng các sản phẩm được chiết xuất đặc hiệu từ nó.

  • Đông trùng hạ thảo: Trong thành phần của loại trùng thảo này có chứa tới 17 loại acid amin, các nguyên tố vi lượng, lipit, hoạt chất và khoáng chất quý hiếm giúp cải thiện tình trạng liệt, dương, xuất tinh sớm, giảm ham muốn ở nam giới.
  • Hải mã: Trong thành phần của cá ngựa chứa hợp chất quý Prostaglandi có tác dụng kích thích cơ thể tiết ra nhiều hocmon oxytonin – nội tiết tố ảnh hưởng đến hoạt động tình dục ở cả nam và nữ. Giúp nâng cao khả năng hoạt động tình dục và kéo dài thời gian quan hệ, chữa xuất tinh sớm ở nam giới. Bên cạnh đó hàm lượng acid docosahexaenoic (DHA) còn giúp kích thích tinh hoàn sản sinh tinh trùng, nâng cao sức khỏe sinh sản cho các quý ông.
  • Bá bệnh: Trong thành phần của bá bệnh có tác dụng bổ dưỡng cho người bị khí huyết hư, gân xương đau nhức, tê chân tay, rối loạn tiêu hóa, phòng ngừa tứ thời cảm mạo, chứng thống kinh, chứng ách nghịch ở ngực. Ngoài ra, cây Bá bệnh giúp cơ thể tăng tiết hoóc-môn giới tính nam một cách tự nhiên là testosterone, tăng cường khả năng sinh lý, giúp nam giới đẩy nhanh và duy trì trạng thái cường dương, bổ sung năng lượng cho cơ thể.
  • Nhân sâm: Nhân sâm có tác dụng tăng cảm giác hưng phấn khi quan hệ, bổ thận, tráng dương, gia tăng chất lượng và số lượng tinh trùng.
  • Dâm dương hoắc: Loại thảo dược này giúp kích thích hoạt động của tinh hoàn từ đó khiến nam giới tăng khoái cảm và ham muốn.
  • Ba kích: Ba kích từ lâu được dùng trong các thang thuốc tráng dương bổ thận cho cánh mày râu. Loại thảo dược này giúp loại bỏ tình trạng xuất tính sớm, tăng ham muốn, tăng thời gian quan hệ, bổ thận dương, chữa đau lưng, mỏi gối, nhức xương.

Bị thận dương hư sẽ ảnh hưởng rất rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bạn. Hãy hiểu hơn về nó để biết cách phòng chống, chữa trị kịp thời. Tuy có chút nhạy cảm nhưng bạn cần quan tâm hơn đến sức khỏe sinh lý để có một cuộc sống khỏe mạnh về cả thể chất lẫn tinh thần.

Có thể bạn quan tâm: Thận âm hư là gì? Cách chữa theo từng bệnh lý gây ra

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này