Connect with us

Sống Khỏe

Ghép thận là gì? có nguy hiểm không và hết bao nhiêu tiền? 

Published

on

Bạn đang có nhu cầu ghép thận, nhưng còn băn khoăn không biết cần làm những xét nghiệm gì, có gây biến chứng gì không và có chi phí bao nhiêu tiền? Tất cả những thắc mắc ở trên về ghép thận sẽ được giải đáp ngay sau đây.

Ghép thận là gì?

Ghép thật là quá trình sử dụng thận từ người khỏe mạnh hoặc thận từ người não ngừng hoạt động để thực hiện ghép vào người bệnh. Thận sẽ được ghép vào bên phải hoặc bên trái của vùng hố chậu. Động và tĩnh mạch ở thận được ghép sẽ được nối cùng với động, tĩnh mạch của chậu.

Trong một số trường hợp đặc biệt như thận bị viêm mãn tính mức độ ở thận sẽ tiến hành cắt bỏ 1 hoặc cả 2 bên thận. Với mỗi người được tiến hành ghép thận hơn một lần nếu thận ghép không thành công.

Khi mắc bệnh lý có liên quan tới thận và hệ tiết niệu, nếu như cả hai bên thận đều không thể phục hồi được thì được gọi là suy thận mạn. Khi đó người bệnh thực hiện các biện pháp điều trị thay thế thận như lọc màng bụng, thận nhân tạo và ghép thận. Trong đó, ghép thận là phương pháp an toàn và giúp hoạt động tốt nhất. Lọc màng bụng hay thận nhân tạo chỉ thay thế được một phần chức năng của thận là điều chỉnh rối loạn nội môi và thải độc. Đặc biệt, khi ghép thận người bệnh không phải mất thời gian để tiến hành lọc máu nữa.

Phương pháp ghép thận được chỉ định ở người bệnh bị suy thận mạn giai đoạn IIIb – IV có nhu cầu tiến hành ghép thận. Để thực hiện ghép thận, người bệnh phải có huyết áp ổn định, mạch máu vùng chậu bình thường, tình trạng toàn thân tốt và tốt nhất là dưới 60 tuổi. Chống chỉ định ghép thận với những người đang bị rối loạn tâm thần, ung thư, nhiễm khuẩn cấp, cường giáp không ổn định, viêm gan mạn, xơ gan, lupus ban đỏ, giang mai, lao, nhiễm HIV và đặc biệt là tiểu đường. Những trường hợp này nếu muốn ghép thận cần cân nhắc kỹ lưỡng và có sự tư vấn của bác sĩ.

Các xét nghiệm để ghép thận

Để tiến hành ghép thận, cả người cho và nhận cần thực hiện, kiểm tra, sàng lọc bằng các xét nghiệm cần thiết như:

  • Kiểm tra sức khỏe của cả người cho và người nhận: Xét nghiệm vi khuẩn, huyết học, virus, đông máu, sinh hóa…
  • Có sự đồng nhất giữa người nhận và hiến về: Nhóm máu, đo chéo huyết thanh, HLAm tiền mẫn cảm của người nhận.
  • Kiểm tra mạch máu ở thận của người hiến xem chức năng có ổn định và giải phẫu vùng chậu của người nhận thận.

Nếu như các xét nghiệm trên đạt thì mới đảm bảo tiến hành ghép thận. Sau khi ghép thận, người cho thận được ra viện sau 7 ngày và ổn định dần sau 30 ngày. Còn người được ghép thận cần mất khoảng 15 – 20 ngày nằm viện theo dõi và được bác sĩ chỉ định dùng thuốc tại nhà trước khi tiến hành xuất viện.

Mặc dù được ghép thận từ những người có cùng trong gia đình (cha mẹ, anh chị em ruột) thì thận vẫn cần thời gian và sự hỗ trợ của thuốc, nếu không có xu hướng đào thải ra bên ngoài. Vì vậy, trước và sau khi tiến hành ca phẫu thuật, người được ghép thận uống và tiêm một số loại thuốc được gọi là thuốc chống thải ghép. Việc sử dụng thuốc này với liệu lượng và thời gian sử dụng ở mỗi người là khác nhau. Thường thì người bệnh sau khi thực hiện ghép thận cần dùng khoảng 2 – 3 loại thuốc chống thải ghép thận mỗi ngày và duy trì tới hết đời.

Biến chứng sau ghép thận

Sau khi tiến hành ca ghép thận, người bệnh có thể sẽ gặp phải một số biến chứng như:

Thải ghép: Đây là biến chứng phổ biến nhất sau khi tiến hành ghép thận. Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng của nhân viên y tế. Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong quá trình dùng thuốc cần đọc kỹ hướng dẫn. Việc dùng thuốc chống thải ghép có thể gây ra một số tác dụng phụ như tăng cân, huyết áp cao hoặc ung thư.

Có nguy cơ nhiễm trùng: Dùng thuốc chống thải ghép thận có thể làm giảm hệ miễn dịch và khiến cho virus xâm nhập gây nhiễm trùng. Vì vậy, nếu thấy có các vết loét, vết sẹo, nóng rát đi tiểu, nước tiểu có màu đục cần báo ngay cho bác sĩ.

Đái tháo đường: Dùng thuốc chống thải ghép thường gây ra các biến chứng đái tháo đường. Vì vậy, trong chế độ ăn uống sau khi ghép thận cần giảm lượng tinh bột, dùng thuốc hạ đường huyết và tập thể thao hàng ngày.

Bệnh về tim mạch: Biến chứng sau khi ghép thận nguy hiểm nhất là mắc các bệnh về tim mạch. Để hạn chế người bệnh cần giữ mức cân nặng hợp lý, theo dõi huyết áp, không hút thuốc lá và tập thể thao.

Huyết áp cao: Sau khi tiến hành ghép thận người bệnh có nguy cơ tăng triglycerid và cholesterol, vì vậy nên theo dõi huyết áp thường xuyên.

Ung thư: Việc sử dụng thuốc chống thải ghép thận có thể gây ung thư vú, ung thư trực tràng và ung thư tiền liệt tuyến.

Mắc bệnh về xương khớp: Khi mắc bệnh thận, đặc biệt trong giai đoạn nặng rất dễ gây ra biến chứng giòn xương.

Thiếu máu: Khi phẫu thuật ghép thận người bệnh thường bị thiếu máu và cảm thấy mệt mỏi. Vì vậy, cần bổ sung thuốc sắt theo chỉ định của bác sĩ kết hợp với các loại thực phẩm giàu chất sắt.

Ghép thận tốn bao nhiêu tiền?

Chi phí ghép thận thường dao động từ 100 – 400 triệu đồng/ca. Ngoài ra, mức chi phí này có thể cao hơn tùy theo số lần ghép thận, tình trạng sức khỏe của người bệnh.

ghép thận có nguy hiểm không

Thuốc chống thải ghép thận có đắt không?

Bên cạnh khoản chi phí lớn để tiến hành ghép thận, người bệnh phải tốn thêm một khoản tiền để mua thuốc chống thải ghép thận. Mức chi phí trong một tháng dùng thuốc chống thải ghép thận dao động khoảng 7 – 10 triệu đồng.

Sau khi tham khảo những thông tin cần thiết về ghép thận ở trên, sẽ giúp người bệnh hiểu rõ hơn về các bước cần thiết và chuẩn bị cho ca phẫu thuật tốt nhất.

Bạn có biết: Chạy thận nhân tạo là gì? Quy trình và chi phí chạy thận

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này