Connect with us

Sống Khỏe

Hội chứng đông đặc phổi có nguy hiểm không? Chụp x quang và điều trị

Published

on

Khi chụp X-Quang, hội chứng đông đặc phổi được biểu hiện là những hình mờ chiếm một vùng hoặc rải rác trên phế trường. Nó thường chiếm một phần thùy hoặc một bên phổi.

Hội chứng đông đặc phổi là gì?

Hội chứng đông đặc phổi là một tình trạng bệnh lý xảy ra ở nhu mô phổi, khi người bệnh đang mắc một bệnh lý nào đó về phổi. Đông đặc phổi có thể được phát hiện trên các thăm khám lâm sàng hoặc chụp X-Quang. Ở trạng thái khỏe mạnh, các nhu mô phổi xốp và nhẹ. Trong một số trường hợp bệnh lý, tỷ trọng của nhu mô phổi tăng lên mất tính chất xốp. Sở dĩ xảy ra hiện tượng này là do khi nhu mô phổi bị viêm, phù nề, các phế nang vùng tổn thương bị xung huyết và chứa đầy tiết dịch hoặc làm cho nhu mô phổi bị xẹp lại, từ đó làm nhu mô phổi trở lên đặc và có tỷ trọng cao hơn bình thường.

Tưởng tượng: Nếu ta cắt một mảnh phổi bị hội chứng đông đặc (bị viêm), rồi bỏ vào cốc nước sẽ thấy mảnh phổi này chìm xuống đáy cốc chứ không nổi trên mặt nước như phổi khỏe mạnh.

Nguyên nhân hội chứng đông đặc phổi

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra hội chứng đông đặc phổi, có thể do virus, vi khuẩn, lao, nấm phổi hoặc ký sinh trùng,.. Tuy nhiên, có thể kể đến 5 bệnh lý điển hình nhất gây ra hội chứng này như sau:

Viêm phổi thùy

Là bệnh lý xảy ra do những tổn thương trong tổ chức phổi như tổ chức liên kết, phế nang,.. Bệnh chủ yếu do vi khuẩn, nấm, hóa chất hoặc do ký sinh trùng gây nên. Đây cũng là bệnh lý hàng đầu gây ra hội chứng đông đặc điển hình. Một số triệu chứng của bệnh như:

  • Người bệnh nóng sốt đột ngột, sốt cao, có cơn rét run đi kèm triệu chứng nhói đau một bên ngực.
  • Ho có đờm màu rỉ sắt.
  • Khi làm các xét nghiệm lâm sàng thì phát hiện hội chứng đông đặc kèm theo rên nổ hoặc nhiều khi có tiếng thổi ống.

Áp xe phổi

Là tình trạng nhu mô phổi bị viêm cấp diễn có mưng mủ. Nguyên nhân trực tiếp gây bệnh là do các loại vi khuẩn gây mủ ưa khí hoặc kỵ khí. Các triệu chứng ban đầu của áp xe phổi cũng giống như triệu chứng ở viêm phổi thùy hoặc viêm phổi đốm, sau khoảng 1-2 tuần thì ộc mủ, có thể lẫn máu.

Khi tiến hành xét nghiệm, thăm khám lâm sàng thì có thể thấy hội chứng đông đặc kèm theo tiếng rên bọt. Nếu ổ áp xe to, vị trí gần thành ngực thì sau khi ộc mủ có thể thấy tiếng thổi hang hay tiếng thổi vò. Nếu chụp chiếu X-Quang có thể thấy hình mờ ở phổi với nhiều hoặc nhiều ổ. Tới giai đoạn thoát mủ ra ngoài có thể thấy hình hang với nước ngang ở các ổ ở áp xe.

Lao phổi

Lao phổi là một trong những dạng bệnh lý có diễn biến lâm sàng bán cấp hoặc mạn tính và đây cũng là bệnh lý gây ra hội chứng đông đặc ở một hoặc nhiều vị trí trên phổi và có thể tiến triển thành mãn tính. Người bệnh bị lao phổi thường có biểu hiện là ho và sốt dai dẳng kéo dài, cơ thể suy nhược dần và trong đờm tìm thấy trực khuẩn lao.

Xẹp phổi do chèn ép phế quản

Là nguyên nhân khá phổ biến gây ra hội chứng đông đặc phổi. Nếu là xẹp phổi một phân thùy thì việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào X-Quang. Nếu là xẹp phổi do chèn ép đột ngột phế quản lớn ví dụ như hít phải một dị vật, cục máu chít phế quản sau khi ho ra máu thì sẽ gây khó thở dữ dội. Khi tiến hành khám thực thể thì thấy xuất hiện hội chứng 3 giảm như trong tràn dịch màng phổi, di động lồng ngực bên xẹp kém rõ rệt.

Nhồi máu động mạch phổi

Đây là một trong những yếu tố gây ra hội chứng đông đặc phổi không điển hình với các biểu hiện như: Tắc một nhánh động mạch phổi – Thường gặp trong một số bệnh có tình trạng máu dễ đông như hẹp van hai lá, bệnh nhân sau khi mổ, phẫu thuật vùng tiểu khung hoặc phụ nữ sau khi sinh.

Các triệu chứng điển hình của bệnh có thể kể đến như khó thở, đau ngực đột ngột, khạc ra máu tím đen, vã mồ hôi. Khi khám lâm sàng có thể thấy vùng đông đặc, có tràn dịch nhẹ ở màng phổi. Nếu chụp X-Quang thì có thể thấy hình mờ chiếm một diện nhỏ như một phân thùy phổi.

Các triệu chứng lâm sàng của hội chứng đông đặc phổi

đông đặc phổi

Hội chứng đông đặc phổi điển hình

Đông đặc phổi điển hình thường do viêm phổi thùy gây ra bởi phế cầu khuẩn hoặc thùy viêm lao. Khi khám lâm sàng bằng cách sờ rung thanh tăng, gõ đục, rì rào phế nang giảm, rung thanh tăng do nhu mô phổi bị đông đặc dẫn đến việc truyền tiếng rung của thanh âm xa hơn bình thường.

Trường hợp bệnh nhân có thành ngực dày, khi sờ khó phát hiện thì có thể kiểm tra bằng nghe tiếng nói. Nếu thấy vang hơn bình thường thì gọi là tiếng vang phế quản.

Gõ đục: Hiện tượng này do các phế nang chứa dịch viêm xuất tiết khiến cho luồng khí lưu thông bị hạn chế. Nếu nghe mà thấy tiếng tiếng thổi ống, tiếng ran nổ, tiếng ran ẩm thì chắc chắn là hội chứng đông đặc phổi.

Khi kiểm tra bằng chụp X-Quang: Sẽ thấy bóng mờ thuần nhất có giới hạn, khu trú rõ ở một thuỳ hoặc phân thùy phổi có dấu hiệu phế quản hơi.

Hội chứng đông đặc phổi không điển hình

Thường có các tình trạng đông đặc khác như sau:

  • Đông đặc một diện rộng: Khi khám phổi thì thấy có hội chứng 3 giảm, thường gặp trong viêm phổi giai đoạn tỳ hóa hoặc viêm phổi kèm theo phù màng phổi.
  • Đông đặc thể khu trú: Là bệnh thường gặp trong lao phổi khu trú, viêm phổi virus hoặc hội chứng Loefler. Đông đặc thể khu trú có vị trí ở gần rốn phổi, xa thành ngực và để chẩn đoán chính xác bệnh thì cần dựa vào phương pháp chụp X-Quang phổi để phát hiện đám mờ khu trú.
  • Đông đặc phổi rải rác: Là hội chứng thường gặp trong phế quản phế viêm và lao tản mạn, khi chụp X-Quang thì thấy có những nốt mờ rải rác ở 2 phổi, khám lâm sàng thì nghe thấy có tiếng ran nổ rải rác hai phổi.
  • Đông đặc co kéo: Là hội chứng thường gặp do xơ phổi hoặc xẹp phổi. Hình ảnh chụp X-Quang cho thấy có đám mờ khu trú hình tam giác ở phân thùy hoặc thùy phổi kèm theo co kéo khí quản, cơ hoành, trung thất, các khoảng gian sườn. Khám phổi thấy có hội chứng 3 giảm kèm theo các biểu hiện co kéo khoảng gian sườn, ngực lép lại và giảm biên độ thở.

X quang đông đặc phổi

Hình ảnh X-quang phổi đông đặc cho thấy hình mờ chiếm cả một phân thùy, cả một bên phổi hoặc rải rác ở trên phế trường. Ranh giới nốt mờ không rõ nét hoặc rõ nét, mật độ nốt mờ không đều hoặc đều.

Chụp X quang giúp xác định được vị trí đông đặc, kích thước, các tổn thương. Hình ảnh X-quang chỉ cho biết được sự thay đổi hình thái ở tổ chức để xác định được nguyên nhân gây hội chứng đông đặc phổi.

Quan sát các tạng lân cận: Hình ảnh mờ lớn ở một bên phổi sẽ kèm theo co rút trung thất, cơ hoành. Khi tạng lân cận bị đẩy ra có thể là do bị tràn dịch màng phổi.

Điều trị viêm phổi đông đặc

Sau khi đã thực hiện xét nghiệm, chụp X quang và xác định đúng bệnh. Dựa vào kết quả bệnh lý nặng nhẹ, bác sĩ sẽ đưa ra các giải pháp phù hợp.

Điều trị đông đặc phổi chủ yếu là dùng kháng sinh để ngăn cản sự phát triển và lan rộng của các virus vi khuẩn trong phổi. Thông thường, khi bệnh ở giai đoạn nhẹ, những chuyên gia sẽ hỗ trợ tư vấn và điều trị để phổi tự lành. Tuy nhiên, nếu bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng có thể gây ung thư phổi, áp xe phổi ở tình trạng nặng hơn, xuất huyết phổi cần đến sự can thiệp của phẫu thuật.

Thông thường, những bệnh lý về phổi đều khó thể tự chữa trị tại nhà bằng các biện pháp dân gian. Người bệnh đông đặc phổi không được tự ý uống thuốc hoặc sử dụng các biện pháp thiếu căn cứ. Phổi là một bộ phận vô cùng quan trọng, do đó bạn cần ý thức chữa trị sớm để tránh gây ra những hậu quả xấu về sau.

Trên đây là những thông tin liên quan đến nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng của hội chứng đông đặc phổi. Nhìn chung, các triệu chứng lâm sàng của đông đặc phổi rất phức tạp và cần dựa vào nhiều yếu tố mới chẩn đoán chính xác được. Điều quan trọng trong phòng và chữa bệnh đó là cần duy trì một lối sống lành mạnh, khoa học, không hút thuốc lá, tránh môi trường ô nhiễm, bụi bẩn và có chế độ ăn uống, nghỉ ngơi, luyện tập hợp lý.

Bệnh lý liên quan: Nhu mô phổi là gì?

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này