Connect with us

Sống Khỏe

Mẫu bệnh án viêm khớp dạng thấp Bộ Y tế mới nhất hiện nay

Published

on

Bệnh án viêm khớp dạng thấp là nơi lưu trữ lại các thông tin cần thiết, hỗ trợ cho quá trình điều trị viêm khớp dạng thấp nói chung và các bệnh lý về khớp nói riêng. Hãy tìm hiểu thêm về mẫu bệnh án chính xác, chi tiết nhất qua bài viết dưới đây.

Bệnh án viêm khớp dạng thấp có ý nghĩa gì?

Khi điều trị người bị viêm khớp dạng thấp luôn cần ghi lại bệnh án bởi các y tá, bác sĩ có chuyên môn. Bệnh án viêm khớp dạng thấp là nơi lưu lại các thông tin về người bệnh như tên tuổi, tiền sử bệnh, mức độ bệnh, cách chữa trị…. Dựa trên thông tin trong bệnh án các bác sĩ sẽ theo dõi và ghi chép lại những điều cần thiết trong quá trình điều trị.

Bệnh án viêm khớp dạng thấp có ý nghĩa cần thiết trong việc khám, chữa bệnh. Đây là nơi lưu trữ những điều quan trọng xuyên suốt của bệnh từ khi bắt đầu, quá trình điều trị, tiến triển bệnh sau khi thực hiện các phác đồ điều trị. Cho biết cơ thể có đáp ứng phác đồ hay không? Số phác đồ điều trị đã sử dụng.

Dựa trên bệnh án, bác sĩ có thể đưa ra kết luận trong điều trị, đôi khi là xem xét lại bệnh lý khi cần thêm thông tin. Dựa trên những điều này mới có thể xây dựng được phác cụ thể, có cách chữa trị phù hợp và hiệu quả nhất.

Mẫu bệnh án viêm khớp dạng thấp của Bộ Y tế mới nhất

Hiện nay có nhiều mẫu bệnh án khác nhau, tùy thuộc vào từng cơ sở y tế. Tuy nhiên những mẫu bệnh án này vẫn có những điểm chung nhất định. Bạn đọc có thể tham khảo mẫu bệnh án viêm khớp của bộ Y tế mới nhất dưới đây.

Phần I: Thông tin hành chính

Họ và tên:

Tuổi:

Giới tính:

Địa chỉ:

Nghề nghiệp:

Ngày nhập viện:

PhẦN II: Lý do nhập viện

Đau nhức các khớp cổ tay, bàn tay, bàn chân đối xứng hai bên

PhẦN III: Bệnh sử người bệnh

Người bệnh khởi phát bệnh khoảng 2 năm trước. Ban đầu cổ tay có tình trạng sưng tấy, đỏ và đau nhức. Tình trạng đau có xu hướng tăng nhiều khi ngủ vào đêm, khi thay đổi thời tiết hay khi trời trở lạnh.

Bệnh nhân đã sử dụng một số thuốc Tây y giúp giảm đau nhưng bệnh vẫn tái phát, đau nhức tay thường xuyên, lần sau đau nhức hơn lần trước.

Khoảng một năm đổ lại đây, các cơn đau tại khớp cổ tay có thuyên giảm, nhưng gặp thêm các cơn đau tại nhiều vị trí như khớp khuỷu tay, khớp gối,…Các khớp đều đau nhức, sưng tấy về đêm. Người bệnh khó khăn khi vận động do các cơn đau nhức khớp hành hạ.

Ngoài ra còn thấy xuất hiện thêm các triệu chứng cứng khớp sau khi ngủ dậy khoảng 30 phút, khó cầm nắm đồ vật. Đã thử điều trị thêm bằng thuốc nhưng bệnh không đỡ, đã chuyển sang điều trị bằng Đông y. Các biện pháp được sử dụng đó là châm cứu, dùng thuốc Đông y kết hợp tiêm thuốc giảm đau nhức. Tuy nhiên  các cơn đau lại xuất hiện khi hết thuốc, người bệnh sốt nhẹ.

Tình trạng bệnh hiện tại: Đau nhức nhiều, không sốt

Phần IV: Tiền sử

Được chẩn đoán bị viêm khớp dạng thấp cách đây 2 năm

Không có tiền sử bị dị ứng

Gia đình chưa phát hiện có điều gì bất thường

Mẫu bệnh án viêm khớp dạng thấp

Phần V: Khám bệnh

Khám tổng thể toàn thân

Người bệnh tiếp xúc tốt.

Thể trạng: người gầy, xanh xao.

Da khô

Gan bàn tay, bàn chân hồng hào

Không phù nề

Tuyến giáp bình thường, không to

Khám từng cơ quan

Cơ quan tuần hoàn

Nhịp tim tăng, khoảng 90 nhịp trên phút.

T1, T2 nghe rõ

Không phát hiện tiếng thổi của bệnh lý

Cơ quan hô hấp

Phần lồng ngực cân đối

Nhịp thở: 16 – 20 lần trên phút.

Phế nang êm dịu

Phổi không có tiếng Rales

Cơ quan tiêu hóa

Phần bụng mềm, không cứng, không chướng.

Gan không sờ thấy

Thận – Tiết niệu – Sinh dục 

Tiết niệu bình thường

Hố thân không sưng

– Hố thận: Không sưng

Cơ xương khớp

Người bệnh không sốt

Da, niêm mạc hồng hào

Hạn chế trong cử động như đi lại, cầm nắm, bê vác, ngồi xổm

Không xuất hiện phù, loạn sắc tố.

Tình trạng cứng khớp buổi sáng thường xuyên, kéo dài hơn 60 phút.

Huyết áp đo tay: 80/130

RRPN rõ, không có tiếng ran.

Phần xét nghiệm

Người bệnh được chỉ định thực hiện một số xét nghiệm cần thiết bao gồm: sinh hóa, điện giải đồ, xét nghiệm máu, chẩn đoán hình ảnh, điện giải….

Thông qua kết quả xét nghiệm nhận thấy một số dấu hiệu của bệnh lý viêm khớp dạng thấp bao gồm

Phần trăm Lympho tăng, lượng bạch cầu đa nhân tăng cho thấy có biểu hiện của viêm nhiễm.

Tốc độ lắng máu tăng hơn chỉ số bình thường cho thấy hàm lượng protein trong cơ thể thay đổi.

Chỉ số CRP tăng chứng tỏ cơ thể bị viêm hoặc nhiễm khuẩn.

RF tăng cho thấy các bệnh lý về khớp dạng thấp (do sự tấn công hệ miễn dịch của cơ thể).

Kết luận: Bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Chẩn đoán thông qua khám lâm sàng và xét nghiệm các chỉ số.

Bệnh án viêm khớp dạng thấp - Phần khám bệnh

Phần VI: Tóm tắt bệnh án

Bệnh nhân nữ, ….. tuổi, tiền sử bệnh về xương khớp, không phát hiện các bất thường. Nhập viện 7 ngày do đau nhức nhiều khớp xương, các cơn đau nhiều, tái phát liên tục kèm theo cứng khớp, người bệnh không sốt.

Diễn biến và các triệu chứng của bệnh

Đau nhức, tấy đỏ nhiều khớp như khớp gối, khớp cổ tay, bàn tay kéo dài hơn 6 tuần.

Có tình trạng đau đối xứng 2 bên như: sưng hai khớp cổ tay trái phải, sưng hai khớp cổ chân, đầu gối đối diện.

Xuất hiện tình trạng cứng khớp lớn hơn 1 giờ vào buổi sáng.

Chẩn đoán: Người bệnh bị viêm khớp dạng thấp.

Tiên lượng: Tốt có thể điều trị.

Phác đồ điều trị: Sử dụng thuốc chống viêm khớp dạng thấp, tác dụng chậm.

Ngoài ra người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp, luyện tập thêm các bài tập bổ trợ tại nhà phù hợp với cơ địa, tình trạng bệnh. Có thể tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi tập một bài tập để tránh gây áp lực lên khớp, các xương.

Bệnh án viêm khớp dạng thấp giữ vai trò quan trọng trong việc điều trị, theo dõi tình trạng bệnh của mỗi bệnh nhân. Vì vậy khi thăm khám, kiểm tra người bệnh cần đưa ra các thông tin chính xác để hoàn thành bệnh án. Từ đây mới tăng hiệu quả điều trị bệnh và giúp bác sĩ đưa ra được những chẩn đoán chính xác nhất.

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này