Connect with us

Sống Khỏe

Tê bì chân tay là gì? Nguyên nhân và mẹo chữa hiệu quả

Published

on

Tê bì chân tay là cảm giác rất khó chịu, làm ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sống thường ngày của mỗi người. Ngoài ra, hiện tượng này còn là dấu hiệu của những bệnh lý nguy hiểm về cột sống, xương khớp. Vì vậy, việc nhận diện, chẩn đoán bệnh kịp thời là rất cần thiết giúp mỗi người có thể bảo vệ sức khỏe tốt hơn.

Tê bì chân tay là gì?

Tê bì chân tay được hiểu là hiện tượng tê bì ở chân hoặc tay thường xảy ra do sự chèn ép dây thần kinh trên cơ thể. Đa số các trường hợp đều cảm thấy tê bì, ngứa ran, mất cảm giác tạm thời ở các ngón tay, ngón chân.

Nhiều trường hợp bệnh được mô tả như như có kiến bò dưới da hoặc cảm giác bị châm chích như kim châm. Ở mức độ nặng, người bệnh có thể bị mất cảm giác chi. Điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Người bệnh luôn cảm thấy khó chịu, bực bội, gặp nhiều khó khăn trong lao động, sinh hoạt.

Nguyên nhân tê chân tay

Các bác sĩ chuyên khoa hệ Cơ xương khớp cho biết, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hiện tượng tê bì chân tay. Nó có thể xảy ra do các thói quen xấu trong sinh hoạt, làm việc, do yếu tố khách quan từ môi trường. Nhưng cũng có thể là do bệnh lý gây ra. Do đó mọi người không nên chủ quan.

Cụ thể, những nguyên nhân dẫn đến tê chân tay thường gặp là:

Mắc các bệnh về xương khớp

Đây là một trong những nguyên nhân điển hình nhất dẫn đến tình trạng tê bì chân tay. Các bệnh lý về xương khớp thường gặp có thể kể đến như: Thoái hóa khớp, hẹp ống sống, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa cột sống,…. Triệu chứng bệnh gây ra sự chèn ép dây thần kinh, tủy sống, làm ảnh hưởng đến hoạt động của gân cơ, dây chằng và hệ thống mạch máu. Khiến cho người bệnh bị tê bì chân tay, đau lưng, đau nhức cột sống, tầm vận động bị giới hạn. Thậm chí có thể dẫn đến hiện tượng rối loạn vận động.

Sự thay đổi đột ngột của thời tiết

Nhiệt độ tăng giảm thất thường sẽ ảnh hưởng đến quá trình tuần hoàn máu. Đồng thời sự lưu thông dịch khớp cũng kém hiệu quả hơn. Từ đó gây ra hiện tượng tê bì chân tay.

Thói quen xấu trong sinh hoạt

Đứng hoặc ngồi lâu ở một tư thế, lười vận động, nằm sấp đè lên tay, ngồi làm việc sai tư thế,… là các thói quen xấu làm tổn thương các mạch máu và gây ra sự chèn ép dây thần kinh. Chính vì vậy mọi người sẽ gặp phải cảm giác tê bì chân tay rất khó chịu.

Nguyên nhân tê chân tay

Thiếu hụt chất dinh dưỡng

Vitamin B1, B12, canxi, acid folic,… là những chất dinh dưỡng rất cần thiết đảm bảo hệ cơ xương khớp làm việc trơn tru, ổn định. Khi cơ thể bị thiếu hụt các khoáng chất này sẽ làm giảm chức năng xương khớp, cản trở quá trình lưu thông máu và gây ra cảm giác tê bì chân tay.

Yếu tố tâm lý

Căng thẳng, stress kéo dài gây tê liệt hệ thống dây thần kinh. Dẫn đến hiện tượng tê bì chân tay thường gặp ở người trẻ.

Mắc các bệnh về rối loạn chuyển hóa

Tiểu đường, xơ vữa động mạch, thừa cân béo phì, rối loạn chuyển hóa lipid máu,…. là những bệnh về rối loạn chuyển hóa rất thương gặp. Triệu chứng bệnh gây tổn thương nghiêm trọng đến dây thần kinh, làm suy yếu khả năng vận động và dẫn đến cảm giác tê bì chân tay

Ngoài các nguyên nhân nêu trên thì tê bì chân tay cũng có thể xảy ra do nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc Tây, cơ thể bị nhiễm độc kim loại hoặc phụ nữ đang mang thai,…

Dấu hiệu tê bì chân tay

Dấu hiệu tê bì chân tay sẽ có tính chất và cường độ khác nhau giữa từng trường hợp cụ thể. Tuy vậy, các biểu hiện thường gặp của bệnh gồm:

  • Tê bì chân tay xảy ra ở một vị trí cụ thể rồi lan tỏa dọc theo cơ thể hoặc lan xuống nửa thân dưới. Triệu chứng bệnh thường khởi phát sau khi thức dậy
  • Có cảm giác lâm râm như kiến bò hoặc bị châm chích như có kim châm bên trong da thịt
  • Suy giảm cảm giác hoặc tê liệt cảm giác tạm thời, thường xảy ra vào bao đêm
  • Người bệnh bị chuột rút ở chân, tay, các cơ bắp tay, bắp chân bị co thắt đột ngột

Một số trường hợp có thể bị chóng mặt, suy giảm trí nhớ, đau nhức đầu dữ dội, hội chứng chùm đuôi ngựa, mất khả năng kiểm soát ruột và bàng quang,… Những người mắc bệnh mức độ nặng có thể bị co giật, khó thở,….. Lúc này người bệnh cần được cấp cứu y tế ngay lập tức.

Tê bì chân tay có nguy hiểm không?

Đa số các trường hợp bị tê bì chân tay đều không gây ảnh hưởng đến tính mạng. Tuy nhiên nếu để bệnh tiến triển kéo dài và có tính chất lặp lại thường xuyên thì người bệnh cần cảnh giác. Bởi nó có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm như:

  • Làm suy giảm chất lượng cuộc sống do các hoạt động thường ngày bị giới hạn, khó khăn, đau nhức
  • Tê bì chân tay làm tê yếu các bó cơ, dần dần làm giảm khả năng vận động, cầm nắm đồ vật của tứ chi
  • Tê bì chân tay gây ra hội chứng chùm đuôi ngựa. Người bệnh rơi vào tình trạng đại tiện, tiểu tiện mất tự chủ
  • Gây tê liệt chi, tàn phế. Người bệnh trở thành gánh nặng của gia đình và toàn xã hội

Tê bì chân tay có nguy hiểm không

Chẩn đoán tê bì tay chân

Nếu hiện tượng tê bì chân tay chỉ diễn ra trong vài ngày rồi biến mất thì mọi người không cần quá lo lắng. Vì tình trạng này có thể xảy ra do thói quen sinh hoạt thường ngày hoặc do yếu tố thời tiết gây ra.

Ngược lại, nếu tê bì chân tay kéo dài thì mọi người nên chủ động thăm khám y tế chuyên khoa để được tư vấn, điều trị bệnh đúng cách. Thông thường, bác sĩ sẽ tiến hành chẩn đoán bệnh thông qua các triệu chứng lâm sàng và kết quả xét nghiệm hình ảnh.

Các phương pháp được áp dụng để chẩn đoán, kết luận nguyên nhân gây tê bì chân tay là: Chụp X-quang, chụp cộng hưởng từ MRI, chụp cắt lớp vi tính CT và điện cơ đo lường mức độ của cơ bắp.

Mẹo chữa tê bì chân tay

Ở mức độ nhẹ, hiện tượng tê bì chân tay có thể được khắc phục bằng nhiều cách khác nhau. Mọi người có thể tham khảo một số cách làm dưới đây:

Xoa bóp và bấm huyệt

Xoa bóp, bấm huyệt là phương pháp giúp đả thông kinh lạc, tăng cường quá trình tuần hoàn máu và vận chuyển oxy đi nuôi tế bào. Bên cạnh đó, phương pháp cũng đem lại tác dụng tốt trong việc làm mềm cơ, thư giãn dây thần kinh, xua tan cảm giác căng thẳng, đau nhức, mệt mỏi cho người bệnh.

Cách làm này được đánh giá cao về tính an toàn, người bệnh có thể thực hiện tại nhà và kiên trì áp dụng sẽ đem lại tác dụng tốt trong việc đẩy lùi cảm giác tê bì chân tay và giảm thiểu các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Hướng dẫn cách xoa bóp:

  • Người thực hiện chà xát lòng bàn tay và lòng bàn chân cho đến khi nóng lên
  • Cho một ít dầu nóng vào lòng bàn tay rồi  xoa bóp cho vùng chân, tay bị tê mỏi
  • Thực hiện từ 5 – 10 phút mỗi lần và thực hiện liên tục hàng ngày sẽ giúp cải thiện triệu chứng bệnh hiệu quả

Để thực hiện hiệu quả phương pháp, mọi người cần xác định chính xác các huyệt đạo cần tác động. Gồm: Huyệt Hợp Cốc, huyệt Bát Tà, huyệt Dương Trì, huyệt Nội Quan, huyệt Ngoại Quan và huyệt Khúc Trì.

Sau khi đã xác định chính xác các huyệt đạo người thực hiện dùng lực ở ngón tay cái ở mức độ vừa phải để ấn vào huyệt đạo. Ấn vào mỗi huyệt khoảng 60 giây đến khi thấy cảm giác đau tức lan ra các khu vực xung quanh là được.

Lưu ý: Khi thực hiện xoa bóp, bấm huyệt phải đảm bảo đúng kỹ thuật. Nếu áp dụng không đúng cách, bấm sai huyệt đạo có thể gây phản tác dụng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe. Vì vậy nếu áp dụng cách giảm tê bì chân tay bằng phương pháp này thì cần được thực hiện bởi những người có trình độ, kinh nghiệm chuyên môn.

Mẹo chữa tê bì chân tay

Giảm tê bì chân tay bằng nước ấm

Nước ấm sẽ giúp thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, làm giãn nở mạch máu. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép cho các dây thần kinh, gân cơ đang bị chèn ép. Nhờ vậy người bệnh sẽ cử động, làm việc hiệu quả hơn.

Để giảm tê bì chân tay bằng nước ấm bạn có thể dùng khăn bông nhúng vào chậu nước nóng. Sau đó vắt cho ráo nước rồi đắp lên vùng chân, tay đang bị tê bì. Hoặc bạn cũng có thể cho nước nóng vào túi chườm hoặc tắm nước ấm cũng đem lại hiệu quả tương tự.

Mẹo dân gian chữa tê bì chân tay

Trong dân gian lưu truyền rất nhiều bài thuốc chữa tê bì chân tay, cải thiện triệu chứng bệnh về xương khớp rất hiệu quả. Trong đó bài thuốc từ lá lốt, ngải cứu, rễ cây trinh nữ,…. được áp dụng nhiều nhất.

Mọi người có thể chuẩn bị 30g nguyên liệu (tùy loại) rồi rửa sạch để sắc lấy nước uống hàng ngày để làm giảm triệu chứng bệnh. Bài thuốc được đánh giá cao về tính an toàn, lành tính và chi phí thấp. Tuy nhiên mọi người nên tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa trước khi thực hiện và kiên trì áp dụng trong ít nhất 1 tháng để các dược liệu phát huy tác dụng tốt nhất.

Phòng ngừa tê bì chân tay

Tê bì chân tay là hiện tượng rất phổ biến, không chỉ xảy ra ở người cao tuổi mà ngày càng nhiều người trẻ tuổi gặp phải tình trạng này. Chính vì vậy mỗi người cần nâng cao cảnh giác để phòng ngừa bệnh tật hiệu quả.

Theo đó, để giảm thiểu tối đa nguy cơ bị tê bì chân tay, mọi người cần thực hiện tốt các khuyến nghị sau:

  • Xây dựng thói quen sống lành mạnh, tích cực tập luyện thể dục thể thao
  • Thiết lập giờ giấc sinh hoạt điều độ, ăn đúng bữa, ngủ đủ giấc. Tích cực bổ sung các thực phẩm có lợi cho hệ thần kinh, xương khớp như: Canxi, acid folic, vitamin, khoáng chất,….
  • Tránh xa bia rượu, chất kích thích, đồ uống có cồn, thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn,….
  • Duy trì tư thế sinh hoạt, làm việc khoa học. Hạn chế lao động nặng, hạn chế mang vác vật nặng trên lưng, trên cổ
  • Thăm khám sức khỏe định kỳ để tầm soát sớm các triệu chứng bệnh và có biện pháp khắc phục kịp thời

Nội dung bài viết là các thông tin cơ bản về hiện tượng tê bì chân tay và cách điều trị, phòng ngừa bệnh tốt nhất. Hy vọng đã giúp mọi người có thêm nhiều kiến thức hữu ích trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này