Connect with us

Sống Khỏe

Thành phần, cách dùng, liều dùng

Published

on

Thuốc Viartril-s 1500mg là một loại thuốc thường được các bác sĩ chỉ định cho người bị bệnh về xương khớp. Bài viết dưới đây sẽ đưa đến những thông tin chi tiết và hữu ích nhất về loại thuốc này, mời các bạn cùng theo dõi.

Dạng bào chế của Viartril-s 1500mg

Thuốc viartril-s 1500mg được bào chế dưới dạng bột pha uống 1,5g và được đóng trong hộp gồm 30 gói.

Ngoài ra, thuốc viartril-s còn được bào chế dưới hai dạng khác, bao gồm:

  • Dạng thuốc viên: Được giữ trong lọ, trong đó có lọ 80 viên và lọ 500 viên.
  • Dạng thuốc tiêm: Thuốc ở thể lỏng và được cất giữ trong ống 3ml và mỗi hộp chứa 6 ống.

Thành phần của thuốc Viartril-s 1500mg

Thành phần trong viartril-s chủ yếu là Glucosamine sulfate được điều chỉnh hàm lượng thích hợp cho mỗi dạng thuốc, cụ thể như sau:

  • Thuốc bột pha uống: Mỗi một viên sẽ có chứa glucosamine sulfate tinh thể (hay có thể gọi là glucosamine sulfate natri clorid kết tinh) là 1884mg tương ứng với glucosamine sulfate 1500mg (trong đó bao gồm: 1178mg glucosamine và khoảng 384mg natri clorid).
  • Thuốc viên: Mỗi một viên uống sẽ có chứa glucosamine sulfate tinh thể vào khoảng 314mg, tương đương với 250mg glucosamine sulfate.
  • Thuốc dùng để tiêm: Mỗi một ống thuốc sẽ có chứa khoảng 502,5mg, tương đương với 400mg glucosamine sulfate.

Ngoài ra, thuốc còn có một số tá dược đi kèm như: Sorbitol, aspartame, acid citric,…..

Công dụng và chỉ định

Công dụng

Thuốc có tác dụng chính trong việc giảm đau, phòng ngừa và điều trị các bệnh tật liên quan đến xương khớp như: Viêm khớp, trật khớp, thậm chí là đau lưng, gãy xương,…. Tuy nhiên, mức độ và liều dùng phải do bác sĩ thăm khám xong sau đó ra chỉ định mới có thể sử dụng.

Ngoài ra, trong vài trường hợp, thuốc viartril-s còn có thể được sử dụng với bệnh lý khác phụ thuộc vào quyết định của y bác sĩ.

Chỉ định

Thuốc được chỉ định cho người bị đau xương khớp trong nhiều trường hợp như: Loãng xương, thoái hóa xương khớp, gãy xương nhẹ, teo khớp, viêm khớp cấp và mạn tính.

Chống chỉ định

Thuốc viartril-s không nên dùng với các đối tượng sau đây:

  • Phụ nữ có thai hoặc đang trong thời gian cho con bú.
  • Trẻ em, trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi không nên sử dụng vì chưa có số liệu cụ thể về tác dụng thuốc đối với trẻ.
  • Người bị nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, đặc biệt là dị ứng với glucosamine sulfate.

Liều dùng thuốc Viartril-s 1500mg

Liều dùng thuốc Viartril-s 1500mg

Đối với người dùng thuốc dạng gói pha uống: Người bệnh có thể pha một gói thuốc 1500mg cho một lần uống trong ngày. Số lần uống sẽ được chỉ định bởi bác sĩ sau khi thăm khám và xác định tình trạng bệnh của người dùng thuốc.

Đối với người dùng thuốc dạng viên: Có thể dùng từ 4 cho đến 6 viên viartril-s một ngày chia làm 2 cho đến 3 lần sử dụng tùy theo tình trạng bệnh lý và chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Đối với trẻ em và trẻ dưới 13 tuổi: Hiện tại chưa có nghiên cứu cụ thể về cách dùng thuốc viartril-s cho trẻ nhỏ. Nếu phải sử dụng thuốc, bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia từ bác sĩ điều trị để có cách sử dụng đúng nhất.

Cách dùng thuốc Viartril-s 1500mg

Người bệnh nên dùng thuốc trước khi ăn với khoảng thời gian cách nhau từ 10 cho đến 15 phút để thuốc phát huy được tác dụng tối đa. Tiếp đến, người bệnh cần duy trì tình trạng dùng thuốc trong từ 3 cho đến 4 tháng để thấy công hiệu của thuốc.

Kèm với đó, bác sĩ có thể sẽ chỉ định thêm các loại thuốc kết hợp khác cho người bệnh để tăng hiệu quả chữa trị.

Thận trọng, cảnh báo

Ngoài danh sách những trường hợp chống chỉ định đối với thuốc viartril-s thì khi dùng thuốc, người bệnh cần phải có những lưu ý sau đây:

  • Đối tượng dùng thuốc là trẻ em hay người cao tuổi.
  • Hiện tại người bệnh có đang dùng thuốc gì hay không. Trong trường hợp người bệnh đang sử dụng các loại thuốc dành cho bệnh mạn tính khác thì cần phải có sự tham khảo của bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng thuốc.
  • Người dùng thuốc có tiền sử bị dị ứng với các loại thức ăn hải sản như: tôm, cua,…. Hoặc đối với những trường hợp mắc bệnh phenyl niệu nên thận trọng trong việc dùng thuốc. Tốt nhất, người bệnh nên đến gặp bác sĩ để đánh giá tình trạng dị ứng hoặc đổi thuốc nếu cần thiết.

Đó là 3 lưu ý cơ bản trong việc dùng thuốc viartril-s mà người dùng cần quan tâm đến.

Xử trí khi dùng không đúng liều

Người bệnh dùng không đúng liều thuốc được chia làm hai trường hợp:

Trường hợp thứ nhất, người bệnh dùng quá liều

Trong trường hợp này, người dùng hoặc người phát hiện bệnh nhân dùng quá liều cần đưa người bệnh đến cơ sở y tế gần nhất để đánh giá tình trạng sức khỏe. Trong trường hợp người bệnh biểu hiện bằng những triệu chứng bất thường thì cần ngay lập tức liên hệ với số y tế 115 để được hướng dẫn xử trí kịp thời.

Kèm với đó, người dùng cần phải liệt kê ra các loại thuốc, liều lượng mình đã dùng để quá trình chữa trị của bác sĩ được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.

Trường hợp thứ hai, người bệnh quên liều dùng theo chỉ định

Trong trường hợp này, người bệnh cần ngay lập tức bổ sung liều thuốc trong ngày. Tuy nhiên, nếu đã gần kề với liều thuốc tiếp theo (trong khoảng 8 tiếng) thì người dùng không nên bổ sung mà vẫn dùng liều tiếp theo như kế hoạch.

Tuyệt đối không nên dùng gấp đôi để bổ sung thuốc. Điều này chẳng những không đúng, không tốt, mà còn có thể gây phản tác dụng thuốc và làm nguy hiểm cho người bệnh.

Bảo quản thuốc

  •       Thuốc viartril-s được bảo quản ở nhiệt độ phòng (khoảng từ 15 cho đến 25 độ C).
  •       Tránh nơi có nhiệt độ cao hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp lên thuốc.
  •       Tránh nơi quá ẩm như: Phòng tắm, tủ lạnh, nơi có chứa nhiều nước,…..
  •     Trước khi sử dụng nhớ kiểm tra thông tin thuốc, tình trạng và hạn sử dụng của thuốc.
  •       Đặt thuốc tránh xa tầm tay của trẻ nhỏ. Không cho trẻ tự ý cầm và sử dụng thuốc.
  •       Khi bỏ thuốc, cần phải bỏ vào nơi quy định, không bỏ thuốc vào bồn cầu hoặc các đường ống công cộng.

Trên đây là tất cả thông tin liên quan đến thuốc viartril-s 1500mg mà người dùng cần nên biết. Hy vọng từ những thông tin thiết thực và hữu ích này sẽ giúp mọi người bảo vệ được sức khỏe của chính mình.

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này