Connect with us

Sống Khỏe

Thuốc Aquadetrim vitamin D3: Thành phần, cách sử dụng, liều lượng

Published

on

Thuốc Aquadetrim vitamin D3 là thuốc giúp điều trị và dự phòng bệnh thiếu vitamin D, còi xương, lượng canxi máu thiếu dẫn đến nhuyễn xương, co cứng và các bệnh liên quan đến xương do quá trình chuyển hoá nguyên phát. Vậy, cách dùng Aquadetrim vitamin D3 như thế nào, cần lưu ý những gì khi sử dụng? Hyax cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết ngày hôm nay.

Một số thông tin cơ bản về thuốc Aquadetrim vitamin D3

Thành phần của thuốc

Các thành phần của thuốc Aquadetrim vitamin D3 bao gồm:

  • Hoạt chất Cholecalciferol với hàm lượng 15000 IU/ml.
  • Các tá dược khác: Benzyl alcohol, anise aroma, sucrose, cremophor EL, citric acid, sodium hydrophosphate dodecahydrate, nước cất.

Chỉ định

Loại thuốc này thường được dùng để điều trị và dự phòng tình trạng thiếu hụt vitamin D. Phòng và chữa trị bệnh nhuyễn xương, còi xương, thiếu canxi máu dẫn tới co cứng và những bệnh liên quan đến xương do quá trình chuyển hoá nguyên phát, bao gồm chứng giả giảm/giảm năng cận giáp. Thuốc cũng phát huy tác dụng trong dự phòng, điều trị chứng kém hấp thu và hỗ trợ cải thiện bệnh loãng xương.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

Cách dùng thuốc: Thuốc Aquadetrim vitamin D3 sử dụng để uống. Bạn nên dùng nước lọc để uống thuốc. Lượng vitamin D3 chứa trong mỗi giọt dung dịch thuốc là 500 IU. Để lấy chính xác lượng thuốc cần dùng, bạn hãy để lọ thuốc nghiêng một góc 45 độ khi rót.

Liều dùng: người bệnh cần sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sỹ. Thông thường liều dùng của thuốc như sau:

  • Đối với trẻ em mắc chứng còi xương: Mỗi ngày 1 giọt. Có thể lặp lại chu kì trị liệu sau khi kết thúc liệu trình trước khoảng 1 tuần. Trường hợp có nhu cầu chữa trị tiếp, sau khi có những kết quả trị liệu cụ thể thì áp dụng liều dự phòng.
  • Liều dự phòng:
    • Với trẻ mới sinh từ 3 đến 4 tuần, sinh đủ tháng, môi trường sống tốt, có nhiều thời gian tắm nắng ngoài trời và trẻ từ 2 đến 3 tuổi: Dùng khoảng 1 đến 2 giọt mỗi ngày, tương đương 500 đến 1000 IU vitamin D.
    • Trẻ đẻ thiếu tháng từ 7 đến 10 ngày tuổi, trẻ sinh đôi hoặc có hoàn cảnh khó khăn: Uống 2 tới 3 giọt (tương đương 1000 đến 1500 IU) một ngày.
    • Đối với phụ nữ có thai: Có thể dùng mỗi ngày 1 giọt trong suốt thai kì hoặc sử dụng 1000 IU một ngày từ tuần thứ 28 của thai kì.
    • Người trưởng thành: Dùng từ 1 tới 2 giọt, tương đương 500 đến 1000 IU một ngày.

Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho người quá mẫn với bất cứ thành phần nào trong thuốc, người mắc chứng thừa canxi, lượng canxi trong nước tiểu và máu cao, người bị bệnh suy thận, bệnh sarcoid, sỏi canxi thận.

Một số lưu ý khi dùng thuốc

Trong quá trình điều trị bằng loại thuốc này, bạn cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

  • Tuyệt đối không dùng thuốc quá liều.
  • Một số đối tượng đặc biệt khi sử dụng thuốc cần loại từ những nguồn cung cấp vitamin D khác. Dùng liều quá lớn trong nhiều ngày hoặc liều gây sốc có thể dẫn đến chứng thừa canxi D3. Liều dùng và lượng vitamin D cần thiết hàng ngày của trẻ nhỏ cần xác định đối với mỗi cá nhân, liều dùng có thể thay đổi cho phù hợp sau khi kiểm tra, đánh giá định kì, nhất là trong những tháng đầu đời của trẻ.
  • Thận trọng khi dùng thuốc đối với người bệnh bị bất động.
  • Vitamin D3 không được dùng song song với canxi liều cao.
  • Đối với phụ nữ có thai, không sử dụng liều vitamin D cao vì có thể gây quái thai nếu quá liều.
  • Cần thận trọng khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú. Mẹ sử dụng liều cao rất có thể sẽ gây ra tình trạng quá liều với trẻ nhỏ.

Tương tác thuốc, quá liều và một số tác dụng phụ có thể xảy ra

Tác dụng phụ của thuốc Aquadetrim vitamin D3

Các tác dụng phụ

Loại thuốc này thường không gây ra tác dụng ngoài ý muốn nếu bạn sử dụng thuốc đúng cách và đúng liều được chỉ định.

Một số trường hợp hy hữu dùng thuốc lâu ngày với lượng quá lớn hoặc quá mẫn với vitamin D3 có thể dẫn đến chứng thừa canxi. Chứng bệnh này thường có dấu hiệu: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau cơ, đau khớp, nhức đầu, tiểu nhiều, khô miệng, trầm cảm, sụt cân, lượng canxi trong nước tiểu và máu tăng, táo bón, sỏi thận, vôi hoá mô phát triển. Bạn cần báo ngay với bác sỹ nếu gặp phải những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Bạn cần lưu ý, không dùng phối hợp thuốc Aquadetrim vitamin D3 với các loại thuốc dưới đây:

  • Thuốc chống động kinh, parafin, cholestyramin, rifampicin. Các thuốc này sẽ làm giảm quá trình hấp thụ vitamin D.
  • Thuốc lợi tiểu thiazid khi dùng kết hợp với vitamin D3 sẽ làm tăng nguy cơ mắc chứng thừa canxi.
  • Thuốc trợ tim glycosid khi dùng đồng thời với Aquadetrim vitamin D3 có thể làm tăng khả năng ngộ độc, tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

Xem thêm:

Quá liều

Các biểu hiện thường thấy khi dùng thuốc quá liều là tăng lượng canxi trong nước tiểu và máu, sụt cân, tiểu nhiều, vôi hoá mô. Những dấu hiệu phổ biến hơn bao gồm đau khớp, đau cơ, đau đầu, trầm cảm, sút cân nhanh và yếu cơ. Bệnh nhân cũng có thể gặp phải tình trạng chức năng thận bị rối loạn kèm theo hiện tượng tiểu ra hồng cầu và đạm, tiểu đêm, tiểu rắt, tăng huyết áp và tăng mất kali.

Nghiêm trọng hơn, bệnh nhân có thể đối mặt với tình trạng thắt đĩa dây thần kinh thị giác, mờ giác mạc, đục thuỷ tinh thể và viêm mống mắt, vôi hoá thận, sỏi thận, vôi hoá cơ tim, mô mạch máu, da và phổi. Vàng da là triệu chứng hiếm thấy.

Khi phát hiện bản thân có các dấu hiệu trên, bạn cần ngưng sử dụng thuốc, tiến hành truyền dịch, đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và có hướng xử trí kịp thời.

Hy vọng các thông tin về thuốc Aquadetrim vitamin D3 mà chúng tôi cung cấp đã giúp bạn hiểu hơn về loại thuốc này cũng như cách sử dụng thuốc sao cho đúng nhằm hạn chế xảy ra các tác dụng ngoài ý muốn. Tuy nhiên, bài viết trên chỉ mang tính chất tham khảo, trước khi sử dụng bất cứ loại thuốc nào bạn cũng nên tham khảo ý kiến của bác sỹ nhé. Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết.

Rate this post
Continue Reading
Click to comment

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sống Khỏe

Đau vùng lưng dưới bả vai trái phải do đâu?

Published

on

By

Đau vùng lưng dưới bả vai gây ra cảm giác khó chịu, mệt mỏi, làm ảnh hưởng trực tiếp đến tâm lý cũng như sức khỏe của mỗi người. Do đó việc chẩn đoán, xác định chính xác nguyên nhân gây đau lưng dưới bả vai sẽ giúp việc điều trị đạt hiệu quả tốt và hạn chế các biến chứng xấu cho sức khỏe.

Nguyên nhân đau vùng lưng dưới bả vai

Đau vùng lưng dưới bả vai thường xuất hiện dạng âm ỉ hoặc đột ngột, đau nhói, đau dữ dội. Điều này khiến không ít người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu mà không biết nguyên nhân do đâu.

Theo chia sẻ của các bác sĩ chuyên khoa, tùy thuộc vào vị trí đau lưng ở vùng bả vai mà các nguyên nhân gây ra cũng sẽ khác nhau. Cụ thể như sau:

Đau nhói dưới bả vai phải

Nếu đau nhói dưới bả vai bên phải, mọi người cần cảnh giác với một số nguyên nhân sau:

Vị trí của phổi là nằm ở gần lưng trên. Nếu phổi bị viêm hoặc nhiễm trùng sẽ rất dễ gây ra các cơn đau nhói ở bên phải. Trong nhiều trường hợp, tình trạng này còn có thể do ung thư phổi gây ra.

Túi mật nằm cách khá xa vùng lưng trên. Thế nhưng nếu mắc bệnh sỏi mật thì rất có thể bạn cũng sẽ gặp phải những cơn đau nhói khó chịu ở vùng lưng dưới bả vai bên phải. Nếu không được can thiệp sớm, túi mật có thể bị vỡ ra dẫn đến nhiều biến chứng xấu cho sức khỏe.

  • Bệnh nhiễm trùng cột sống

Nhiễm trùng cột sống xảy ra khi vi khuẩn, virus hoặc nấm ký sinh gây ra. Chúng khiến cho hệ miễn dịch suy yếu và gây ra các tổn thương cho xương, đĩa đệm hoặc tủy sống.

Bên cạnh triệu chứng đau vùng lưng dưới bả vai bên phải, bệnh còn có các triệu chứng đi kèm như: Sốt, ớn lạnh, tê bì, ngứa ran quanh vùng cột sống bị nhiễm trùng.

Đau nhói dưới bả vai trái

Các nguyên nhân nhân thường gặp khiến bạn bị đau nhói dưới bả vai trái có thể là 5 bệnh lý sau:

Triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày thường xuất hiện ở phần đầu xương ức và khu vực dưới xương bả vai. Phản ứng viêm loét, tổn thương dạ dày khiến người bệnh thường xuyên có cảm giác đau nhói dưới bả vai trái khó chịu. Có thể kèm theo tình trạng nôn mửa sau bữa ăn.

  • Bệnh vẹo cột sống

Vẹo cột sống cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến các cơn đau nhói vùng lưng dưới bả vai. Lý do là bởi cột sống bị vẹo làm biến dạng xương sườn và lồng ngực. Lúc này khung xương có xu hướng nhô về phía trước gây khó khăn cho việc hít thở kèm theo triệu chứng đau nhói khó chịu.

  • Đau dây thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn là cơn đau vòng quanh từ phía lưng lan sang trước ngực theo đường đi của các dây thần kinh liên sườn. Cơn đau thường chỉ xuất hiện ở một bên vai, có thể là bên phải hoặc bên trái. Cơn đau lan tỏa xuống dưới xương bả vai, cạnh cột sống gây ảnh hưởng trực tiếp đến tầm vận động của người bệnh.

  • Viêm phế quản phổi

Viêm phế quản phổi là một trong những bệnh lý về hệ hô hấp rất thường gặp ở nước ta. Triệu chứng điển hình của bệnh là đau nhói vùng lưng dưới bả vai bên trái. Cơn đau tăng nặng hơn khi ho, hắt hơi.

  • Bệnh nhồi máu cơ tim

Triệu chứng rõ ràng nhất của bệnh nhồi máu cơ tim là xuất hiện cơ đau bả vai trái và đau thắt ở ngực. Sau đó đó có thể lan tỏa xuống lưng dưới và lan sang hai chi trên. Bệnh có thể dẫn đến nguy cơ đột quỵ, tử vong nếu không được phát hiện can thiệp sớm.

Đau nhói dưới bả vai trái

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Việc điều trị đau vùng lưng dưới bả vai sẽ có sự khác nhau giữa từng loại bệnh và mức độ tổn thương người bệnh đang gặp phải. Hiện nay, các phương pháp điều trị có thể được áp dụng là:

  • Sử dụng thuốc giảm đau

Với các trường hợp đau vùng lưng dưới bả vai bùng phát dữ dội dạng cấp tính sẽ được bác sĩ chỉ định sử dụng một số loại thuốc giảm đau trong thời gian ngắn. Các loại thuốc phổ biến là thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau Opioid,…

Thuốc giúp ức chế tín hiệu đau dẫn truyền đến não và giúp giảm áp lực cho dây thần kinh, xoa dịu triệu chứng đau nhức. Người bệnh chỉ nên sử dụng thuốc khi có sự hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế các tác dụng phụ nguy hiểm.

  • Tiêm thuốc giảm đau tại chỗ

Nếu người bệnh không đáp ứng được với thuốc giảm đau đường uống sẽ được chỉ định tiêm tại chỗ. Loại thuốc thường được sử dụng là Steroid, giúp giảm đau nhanh chóng nhưng chi có tác dụng giảm đau trong thời gian ngắn. Không được sử dụng lâu dài để tránh gây ra các biến chứng xấu cho người bệnh.

Điều trị đau vùng lưng dưới bả vai

Phương pháp vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cho các bó cơ vùng cổ, lưng, vai gáy. Đồng thời giúp giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, thư giãn cơ xương khớp, đem lại tác dụng giảm đau hiệu quả.

Phương pháp phẫu thuật sẽ được chỉ định trong các trường hợp như: Cột sống bị biến dạng, tủy sống, dây thần kinh bị chèn ép nghiêm trọng hoặc việc điều trị bảo tồn không đạt hiệu quả.

Đau vùng lưng dưới bả vai là triệu chứng khá phổ biến cảnh báo nhiều bệnh lý nguy hiểm cho sức khỏe. Do đó mỗi người nên trang bị cho mình những thông tin cơ bản về hiện tượng này để có biện pháp khắc phục kịp thời. Chúc bạn đọc nhiều niềm vui!

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Ăn gì bổ phổi? Top 15 thực phẩm tốt cho phổi

Published

on

By

Phổi là cơ quan đóng vai trò quan trọng quyết định sự sống của cơ thể. Do đó, bạn cần bảo vệ phổi thật khỏe mạnh bằng cách bổ sung các thực phẩm giàu chất dinh dưỡng và tốt nhất. Nhiều người thắc mắc ăn gì bổ phổi và giúp làm sạch phổi? Cùng chuyên gia giải đáp ngay trong bài viết dưới đây.

Ăn gì bổ phổi?

Dinh dưỡng phù hợp không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cơ thể toàn diện mà còn bồi bổ cho chức năng hô hấp của lá phổi. Tuy nhiên không phải ai cũng biết nên ăn gì bổ phổi. Các chuyên gia đã nghiên cứu và xác định một số loại thực phẩm sau đây có khả năng bảo vệ lá phổi hiệu quả nhất.

Gừng

Đây là gia vị và cũng là vị thuốc có tác dụng giảm viêm, đào thải độc tố và thúc đẩy cơ thể loại bỏ chất ô nhiễm từ phổi ra ngoài. Gừng cũng giúp giảm tắc nghẽn phổi để cho quá trình hô hấp được lưu thông tốt nhất.

Súp lơ

Các hoạt chất folate, phytochemical, carotenoids và vitamin C có trong súp lơ giúp đẩy lùi các yếu tố gây hại cho dạ dày. Ngoài ra, súp lơ còn có chứa hợp chất có tên L-sulforaphane giúp tế bào phổi chuyển dần sang gen chống viêm nhiễm để ngăn ngừa các bệnh lý hô hấp có thể xảy ra.

Tỏi

Trong tỏi có chứa hoạt chất flavonoid giúp loại bỏ chất gây ung thư và độc tố ra khỏi phổi. Theo nghiên cứu cho thấy, người ăn 6 tép tỏi/ tuần có lá phổi hoạt động tốt hơn và ít nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cà phê

Chất caffeine có tác dụng như một loại thuốc giãn phế quản giúp đường khí được lưu thông tốt nhất, cải thiện các triệu chứng hen suyễn. Mỗi tách cà phê vào buổi sáng sẽ giúp bạn cải thiện chức năng hô hấp hiệu quả.

Trà xanh

Trong trà có chất chống oxy hóa rất tốt giúp giảm viêm và làm chậm quá trình giải phóng chất histamin giúp chống lại quá trình dị ứng, viêm nhiễm.

Trái cây và rau củ màu cam

Không chỉ chứa nhiều vitamin C, các loại quả như bí ngô, cam, cà rốt, đu đủ… còn có khả năng giảm viêm và chống nhiễm trùng đường hô hấp rất tốt.

Ngũ cốc nguyên hạt

Các loại ngũ cốc nguyên hạt như gạo lứt, lúa mì, óc chó có chứa nhiều chất dinh dưỡng và có khả năng chống oxy hóa cho cơ thể. Tuy nhiên không nên ăn các loại bánh nướng, bánh mì trắng vì chúng làm tăng lượng carbon dioxide và gây áp lực cho phổi.

Các loại hạt

Hạt hướng dương, hạt lanh… có chứa nhiều magie và khoáng chất thiết yếu rất tốt cho người mắc bệnh hen phế quản.

Nghệ

Hoạt chất curcumin trong nghệ có khả năng ngăn ngừa ung thư rất tốt. Người bệnh có thể bổ sung thêm  nghệ vào làm gia vị trong bữa ăn hàng ngày.

Táo

Với câu hỏi ăn gì bổ phổi thì không thể bỏ qua quả táo. Loại quả này có chứa nhiều vitamin B,C, E và hoạt chất flavonoid giúp chống oxy hóa mạnh, ngăn ngừa ung thư phát triển.

Hành

Với những người hút thuốc, ăn hành có thể giúp khử độc tố trong phổi. Do đó, loại thực phẩm này rất tốt để bồi bổ phổi.

Lựu

Trong quả lựu có các hoạt chất chống oxy hóa và ngăn ngừa sự hình thành các khối u tại phổi.

Cá hồi

Đây là loại cá có nhiều acid béo Omega 3 giúp chống lại các vi khuẩn gây bệnh phổi hiệu quả. Ngoài cá hồi thì bạn cũng có thể thêm vào thực đơn các món ăn từ cá mòi, cá trích, cá thu…

ăn cá hồi bổ phổi

Nho

Nho cũng là loại quả có chứa chất flavonoid và nhiều vitamin khoáng chất thiết yếu giúp tăng cường chức năng phổi. Ăn nho thường xuyên cũng là cách giúp làm sạch lá phổi và đào thải độc tố,

Nước tinh khiết

Mỗi ngày uống đủ nước cũng là cách giúp bảo vệ phổi hiệu quả. Cơ thể chúng ta 70% là nước do đó việc cung cấp nước thường xuyên giúp tăng khả năng lưu thông của máu và loại bỏ độc tố cho lá phổi khỏe mạnh.

Các loại thực phẩm không tốt cho phổi

Bên cạnh việc nắm được thông tin ăn gì bổ phổi, bạn cũng cần lưu ý tránh một số loại thực phẩm không nên sử dụng có thể gây hại đến phổi sau đây.

  • Hải sản đông lạnh: Các loại cá, bạch tuộc, tôm, cua đông lạnh không nên được sử dụng nhiều. Vì hải sản vốn là món tanh khi ăn lạnh sẽ sinh ra nhiều đờm. Đờm kết dính lại sẽ khó có thể bài tiết dẫn đến kích thích hệ hô hấp gặp phải các tổn thương đặc biệt là phổi, phế quản.
  • Món ăn cay: Các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho bạn sẽ bị ho, tức ngực và gặp phải các triệu chứng thở khò khè nếu như thường xuyên sử dụng.
  • Thức ăn nhiều dầu mỡ: Phổi vốn là một chiếc máy lọc khí có chức năng thải ra chất độc hại và hít vào không khí trong lành. Ăn nhiều chất béo sẽ tạo gánh nặng cho khí quản và phế quản. Khi các chất béo bám thực quản hay cổ họng gây cản trở việc đào thải bụi bẩn và vi khuẩn ra ngoài. Điều này sẽ dẫn đến các bệnh hô hấp như ho, viêm loét thực quản, hen suyễn…
  • Rượu bia, thuốc lá: Đây là các thủ phạm lớn nhất gây nên bệnh phổi ở đại đa số mọi người. Các chất kích thích như bia rượu và thuốc là có khả năng làm suy giảm hệ miễn dịch. Thuốc lá còn là cơn ác mộng kinh khủng đối với tim và phổi. Người thường xuyên hút thuốc sẽ có nguy cơ mắc bệnh tim mạch và ung thư phổi cao hơn bình thường. Bên cạnh đó, rượu cũng làm tổn thương khí quản, phế quản và cấu trúc mao mạch phế nang.
  • Các thức ăn bổ dưỡng: Những loại thực phẩm bổ dưỡng như đẳng sâm, mạch môn, nhân sâm… cho dù là rất quý và có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng lại không hề phù hợp với người mắc bệnh phổi. Những món ăn siêu bổ dưỡng này có khả năng gây ức chế việc bài tiết chất đờm dẫn đến rối loạn chức năng hệ hô hấp. Trong nhiều trường hợp  còn làm tăng sức ảnh hưởng của các triệu chứng tại phổi.

Trên đây là những thông tin giúp bạn giải đáp thắc mắc ăn gì bổ phổi và tăng cường chức năng cho lá phổi. Đồng thời bạn cũng nên hạn chế các thực phẩm gây hại để bảo vệ sức khỏe cho mình và cả gia đình. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục.

Rate this post
Continue Reading

Sống Khỏe

Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Published

on

By

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi là việc làm cực kỳ quan trọng giúp quá trình điều trị bệnh hiệu quả hơn. Rất nhiều người gặp khó khăn trong quá trình điều trị vì không có kế hoạch chăm sóc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi cực hiệu quả

Quy trình chẩn đoán viêm phổi

Trước khi lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi, các bác sĩ cần thực hiện chẩn đoán chính xác tình trạng và giai đoạn bệnh.

Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi để lấy thông tin về triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. Bao gồm các thông tin như:

  • Biểu hiện bệnh hiện tại: Mức độ sốt, tính chất ho, cơn rét run, đau ngực, mệt mỏi, việc ăn uống, các loại thuốc đã dùng, tiền sử bệnh hô hấp khác…
  • Các triệu chứng của viêm phổi: Tìm dấu hiệu nhiễm khuẩn ở lưỡi, đo thân nhiệt, đếm tần số thở và tính chất khó thở, cơ thể có tím tái không, màu sắc và lượng đờm, đo huyết áp, đo lượng nước tiểu trong 24 giờ, xem bệnh nhân có hecpet quanh môi hay không …
  • Kết quả xét nghiệm: Chụp x-quang phổi, chụp CT phổi, nội soi phế quản, xét nghiệm đờm, xét nghiệm máu…

Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi

Sau khi có được thông tin về tình trạng hiện tại, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cũng như dặn dò việc lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh viêm phổi. Các phương pháp sau đây giúp việc điều trị và chăm sóc diễn ra hoàn chỉnh nhất.

Tăng cường lưu thông đường thở

  • Lưu thông đường thở: Bệnh nhân cần được uống nhiều nước mỗi ngày để làm long đờm và loãng đờm giúp loại bỏ dịch tích tụ ở đường thở. Người bị sốt, vã mồ hồi còn cần được bù thêm nước. Loại nước tốt nhất giúp bổ sung vitamin là nước trái cây. Ngoài ra, người bệnh cũng cần đeo khẩu trang, phòng bệnh thoáng mát có hơi ấm… làm nóng không khí hít vào cũng là cách giúp tiêu đờm hiệu quả.
  • Giúp bệnh nhân ho đúng cách đẩy vi khuẩn ra ngoài: Mặc dù ho quá nhiều gây mệt mỏi ảnh hưởng đến sức khỏe. Nhưng người bệnh cần ho thì các vi khuẩn mới được đẩy ra. Tư thế ho thì đầu cần hơi cúi về phía trước, tư thế thẳng để ho có lực mạnh hơn. Đầu gối và hông, bụng ở tư thế gập không căng cơ khi ho. Hít và chậm và thở ra bằng mồm khép chặt.
  • Dẫn lưu đờm theo tư thế: Ngồi hơi cúi để ho và tống đờm ra ngoài bằng cách kết hợp vỗ rung lồng ngực. Bệnh nhân cần thở sâu và ho mạnh ra ngoài. Đối với các trường hợp người bệnh viêm phổi quá yếu không thể ho được thì cần dùng biện pháp hút đờm và thở oxy, uống thuốc kháng sinh theo chỉ định.

Giảm mất năng lượng cho người bệnh

  • Người bệnh viêm phổi lúc này đang rất mệt mỏi và cần được nghỉ ngơi trên giường bệnh để giảm tiêu hao năng lượng cho cơ thể.
  • Thực hiện đổi cách nằm thường xuyên để cơ thể đỡ mỏi và nên ngồi ở tư thế Fowler.
  • Dùng các loại thuốc chữa ho, giảm ho, giảm đau để cải thiện việc mất sức vì ho và đau quá nhiều.

Chống mất nước

  • Tình trạng sốt và tăng tần số hơi thở khiến cho bệnh nhân viêm phổi mất nước nhiều. Do đó cần thường xuyên bổ sung nước khoảng 2 – 3 lít mỗi ngày.
  • Bổ sung thêm các thực phẩm loãng, sữa, nước trái cây cho người bệnh phổi.
  • Kết hợp truyền dịch nếu có chỉ định từ bác sĩ.

Chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân tại nhà

Việc lập kế hoạch chăm sóc cho bệnh nhân viêm phổi tại nhà cũng rất quan trọng. Người bệnh điều trị tại nhà cần lưu ý một số điều sau đây.

  • Vận động thể lực từ từ sau thời gian nghỉ ngơi và hạ sốt.
  • Làm sạch đường thở và giãn nở phổi bằng cách hít thở sâu và tập ho đúng cách.
  • Bệnh nhân không được hút thuốc lá trong suốt thời gian điều trị. Thuốc lá gây phá hủy tế bào, làm kích thích chất nhầy và ức chế chức năng đại thực bào.
  • Không làm việc quá sức, không uống rượu bia để tránh suy giảm sức đề kháng.
  • Bệnh nhân nên được tiêm phòng các mũi chống cảm cúm.
  • Bệnh viêm phổi cần được bồi bổ dinh dưỡng, nghỉ ngơi thoải mái.

Sau một thời gian điều trị, bệnh nhân cần tái khám thường xuyên để bác sĩ kiểm tra tình trạng bệnh cũng như đưa ra các chỉ định điều trị tăng cường. Thông thường nên tái khám sau 4 tuần chữa trị tại nhà.

>> Tìm hiểu thêm: Phổi nằm ở đâu, cấu tạo và chức năng phổi?

Trên đây là những thông tin về bệnh viêm phổi và cách thiết lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân viêm phổi. Hy vọng bạn đã có thêm thông tin để chăm sóc người bệnh và giúp họ sớm vượt qua giai đoạn bệnh tật. Cảm ơn bạn đã theo dõi chuyên mục. Chúc bạn và gia đình nhiều sức khỏe.

Rate this post
Continue Reading

Trending

Bạn không thể sao chép nội dung của trang này